Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 4 tháng đầu năm 2018 kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Mỹ đạt gần 17,33  tỷ USD; Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ trị giá 13,82 tỷ USD, tăng 11,1% so với cùng kỳ  năm 2017. Nhập khẩu từ Mỹ đạt 3,51 tỷ USD, tăng 16,3 so với cùng kỳ. Như vậy, Việt Nam xuất siêu sang Mỹ một lượng hàng hóa trị giá 10,31 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Mỹ là thị trường chiến lược đối với nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Có 4 nhóm hàng tỷ USD đó là: Hàng dệt may, giày dép, điện thoại và linh kiện, gỗ và sản phẩm gỗ.

Trong đó, đứng đầu là nhóm hàng dệt may với mức tăng trưởng tương đối tốt 11,8% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 4,06 tỷ USD, chiếm 29,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Mỹ và chiếm tới 47,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước 4 tháng đầu năm 2018.

Nhóm hàng giày dép đứng thứ 2 về kim ngạch, với 1,76 tỷ USD, chiếm 12,7%, tăng 16,3%. Tiếp đến nhóm hàng điện thoại và linh kiện đạt 1,71 tỷ USD, chiếm hơn 12,3%, tăng 22,6%; gỗ và sản phẩm gỗ 1,05 tỷ USD, chiếm 7,6%, tăng 9,6%.

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ 4 tháng đầu năm 2018 so với cùng kỳ năm ngoái, phần lớn các nhóm hàng đều đạt mức tăng trưởng về kim ngạch; trong đó, nhóm hàng dầu thô vượt lên dẫn đầu về mức tăng trưởng tới 382%, đạt 68,42 triệu USD; Tiếp theo là một số nhóm hàng cũng đạt mức tăng rất mạnh như: Xơ, sợi dệt các loại tăng 139% kim ngạch, đạt 13,74 triệu USD; sắt thép tăng 122%, đạt 243,52 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 97,7%, đạt 14,19 triệu USD; kim loại thường tăng 54,9%, đạt 19,61 tỷ USD. 

Tuy nhiên, có một số nhóm hàng sụt giảm mạnh ở mức 2 con số là hóa chất, hạt tiêu, máy ảnh, cà phê và cao su với mức giảm tương ứng 39,7%, 35,6%, 32,9%, 28,4% và 24% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất  khẩu sang Mỹ 4 tháng đầu năm 2018

 ĐVT: USD

Nhóm hàng

T4/2018

% tăng giảm so với T3/2018

4T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch XK

3.488.244.496

-19,08

13.821.700.205

11,06

Hàng dệt, may

1.033.688.335

-4,47

4.064.983.799

11,78

Giày dép các loại

484.585.829

1,44

1.761.622.429

16,28

Điện thoại các loại và linh kiện

292.799.322

-70,29

1.706.957.231

22,58

Gỗ và sản phẩm gỗ

283.102.906

-2,84

1.051.882.774

9,63

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

239.259.943

-1,78

841.858.175

3,46

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

199.195.444

-7,43

783.937.616

-4,02

Hạt điều

128.070.227

9,97

388.273.291

39,27

Hàng thủy sản

107.380.394

-0,39

378.326.747

4,81

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

112.353.741

23,35

376.558.480

-14,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

82.576.672

-19,65

358.701.865

13,79

Sắt thép các loại

64.536.976

-13,74

243.522.353

122,31

Cà phê

29.089.919

-36,84

147.419.261

-28,44

Sản phẩm từ sắt thép

31.595.494

-13,71

141.852.343

25,03

Sản phẩm từ chất dẻo

39.228.878

-4,49

137.130.412

18,46

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

31.699.182

4,04

131.550.972

17,76

Kim loại thường khác và sản phẩm

27.347.262

-4,9

109.608.004

54,87

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

26.820.031

-5,59

101.618.235

36,72

Dầu thô

 

-100

68.423.923

381,95

Vải mành, vải kỹ thuật khác

14.992.202

-22,88

64.820.062

27,09

Hạt tiêu

13.750.164

-28,11

56.589.216

-35,56

Sản phẩm từ cao su

9.704.107

-11,87

38.981.913

13,09

Hàng rau quả

9.967.036

-5,82

38.841.117

12,34

Giấy và các sản phẩm từ giấy

16.153.418

73,85

36.218.426

12,97

Sản phẩm gốm, sứ

5.222.970

-36,57

31.446.068

23,47

Dây điện và dây cáp điện

6.213.071

-22,85

27.307.239

11,29

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

5.372.576

-3,3

22.414.178

22,23

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

4.447.561

-29,89

21.804.068

19,49

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.764.979

6,57

16.634.419

40,11

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.938.685

-8,68

14.186.509

97,69

Xơ, sợi dệt các loại

3.152.082

-25,99

13.737.383

139,03

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.024.088

-7,89

13.486.739

-3,65

Cao su

1.434.525

-25,4

12.846.840

-24,03

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

3.144.444

-20,72

12.549.436

-32,9

Sản phẩm hóa chất

2.417.158

-40,32

11.098.675

13,78

Hóa chất

2.751.994

240,39

7.697.230

-39,66

Gạo

1.177.234

13,04

4.117.583

-13,94

Chè

552.743

-21,39

2.612.965

38,35

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)