Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu sắt thép các loại ra thị trường nước ngoài trong tháng đầu tiên của năm 2019 đạt 771.056 tấn, thu về 483,76 triệu USD, tăng 56% về lượng và tăng 42,3% về kim ngạch so với tháng cuối cùng của năm 2018, đồng thời cũng tăng mạnh 72,7% về lượng và tăng 50,7% về kim ngạch so với tháng 1/2018.
Tuy nhiên, giá xuất khẩu lại sụt giảm 8,8% so với tháng 12/2018 và giảm 12,7% so với tháng 1/2018, đạt trung bình 627,4 USD/tấn.
Campuchia là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại sắt thép của Việt Nam, chiếm 20,9% trong tổng lượng sắt thép xuất khẩu của cả nước, chiếm 19,7% trong tổng kim ngạch, đạt 160.775 tấn, tương đương 95,14 triệu USD, tăng 12,4% về lượng và tăng 8,7% về kim ngạch so với tháng cuối năm 2018 và cũng tăng mức tương ứng 56,5% và 47,7% so với tháng đầu năm 2018.
Sắt thép xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng rất mạnh, đưa Mỹ trở thành thị trường lớn thứ 2 tiêu thụ sắt thép của Việt Nam, với mức tăng 109% về lượng và tăng 97,6% về kim ngạch so với tháng cuối năm 2018 và tăng mức tương ứng 65,8% và 45,2% so với tháng đầu năm 2018, đạt 83.463 tấn, tương đương 64,55 triệu USD, chiếm 10,8% trong tổng lượng và chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.
Xuất khẩu sang Indonesia cũng đạt mức tăng tương đối cao 18,6% về lượng và tăng 10,8% về kim ngạch so với tháng cuối năm 2018 và tăng tương ứng 37,4% và 20,3% so với tháng 1/2018, đạt 91.712 tấn, tương đương 61,3 triệu USD, chiếm 11,9% trong tổng lượng và chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch.
Trong tháng đầu tiên của năm 2019, có tới 67% số thị trường xuất khẩu sắt thép đạt mức tăng cả về lượng và kim ngạch so với cùng tháng năm trước, chỉ có 33% số thị trường xuất khẩu sụt giảm; trong đó, có một số thị trường được đặc biệt chú ý vì lượng xuất khẩu ít nhưng so với cùng kỳ thì có mức tăng đột biến gấp nhiều lần như: Xuất sang Saudi Arabia tăng gấp 119,2 lần về lượng và gấp 64,6 lần về kim ngạch, đạt 2,622 tấn, tương đương 1,67 triệu USD; Italia tăng gấp 49,3 lần về lượng và gấp 14,4 lần về kim ngạch, đạt 60.726 tấn, tương đương 29,85 triệu USD; Pakistan tăng gấp 23,2 lần về lượng và gấp 13,5 lần về kim ngạch, đạt 1.924 tấn, tương đương 0,99 triệu USD; Ai Cập tăng gấp 16,1 lần về lượng và gấp 11,7 lần về kim ngạch, đạt 627 tấn, tương đương 0,41 triệu USD.
Tuy nhiên, xuất khẩu sang Tây Ban Nha sụt giảm rất mạnh 87,7% về lượng và giảm 82,7% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 760 tấn, tương đương 0,74 triệu USD; xuất khẩu sang Anh cũng giảm mạnh 96,4% về lượng và giảm 82,1% về kim ngạch, đạt 80 tấn, tương đương 0,29 triệu USD.

Xuất khẩu sắt thép tháng 1/2019

 

Thị trường

 

Tháng 1/2019

+/- so với T12/2018(%)*

+/- so với T1/2018(%)*

Lượng

(tấn)

Trị giá(USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

771.056

483.759.024

56

42,29

72,72

50,74

Campuchia

160.775

95.135.110

12,43

8,73

56,48

47,69

Mỹ

83.463

64.550.232

109,08

97,63

65,81

45,16

Indonesia

91.712

61.295.861

18,56

10,79

37,35

20,34

Thái Lan

68.469

35.617.525

190,79

113,43

117,57

73,65

Malaysia

56.257

35.154.730

29,3

18,2

-6,89

-10,66

Italia

60.726

29.854.724

1,725,25

680,13

4,829,06

1,338,26

Philippines

51.722

24.294.986

270,37

212,68

218,49

151,05

Hàn Quốc

33.232

20.871.577

-4,38

-9,55

136,58

127,85

Bỉ

29.558

20.033.417

6,256,56

3,855,37

131,05

100,68

Nhật Bản

26.818

14.569.842

219,6

148,04

170,45

118,57

Ấn Độ

15.866

8.641.631

262,24

105,3

112,08

26,72

Lào

10.861

7.354.964

-12,09

-14,49

-28,64

-32,27

Đài Loan(TQ)

9.507

6.150.669

-56,3

-47,19

-37,74

-25,4

Myanmar

6.364

4.571.458

136,58

86,2

-5,04

0,08

Australia

4.030

3.198.458

30,38

21,05

-20,07

-14,44

Saudi Arabia

2.622

1.669.501

 

 

11,818,18

6,358,42

Nga

1.417

1.276.541

398,94

269,06

247,3

166,17

U.A.E

1.788

1.117.752

113,62

68,98

156,53

-8,23

Singapore

1.586

1.051.822

-39,19

-41,74

173,92

126,39

Pakistan

1.924

987.390

-91,3

-92,02

2,218,07

1,249,72

Trung Quốc đại lục

1.005

966.759

-6,07

-11,07

-38,61

-55,09

Tây Ban Nha

760

741.809

211,48

169,61

-87,74

-82,69

Thổ Nhĩ Kỳ

293

420.602

27,95

32,55

69,36

47,42

Ai Cập

627

413.687

 

 

1,507,69

1,065,81

Anh

80

287.308

-96,93

-88,56

-96,43

-82,12

Bangladesh

216

136.583

-1,82

-35,44

 

 

Hồng Kông (TQ)

25

42.359

19,05

-48,4

19,05

37,13

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)