Hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu trên 1 tỷ USD mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu, tuy nhiên xuất khẩu mặt hàng này luôn tăng trưởng và đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Cụ thể, nếu như năm 2016 kim ngạch đạt 586,47 triệu USD, tăng 15,7% so với năm 2015, thì sang năm 2017 đạt 609,74 triệu USD, tăng 4% so với năm 2016, kết thúc năm 2018 đạt 695,79 triệu USD chiếm 0,28% tỷ trọng tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, tăng 14,2% so với năm 2017. Năm 2018, Việt Nam xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu chủ yếu sang các nước Đông Nam Á, chiếm 32,8% tỷ trọng, đạt 228,44 triệu USD, tăng 7,08% so với năm 2017. Thị trường được xuất nhiều đứng thứ hai là Trung Quốc chiếm 30,8% đạt 214,82 triệu USD, tăng 7,47%.
Sang năm 2019, cụ thể tháng đầu năm, xuất khẩu nhóm hàng này đã thu về gần 50 triệu USD, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước 0,22% tỷ trọng, giảm 4,5% so với cùng kỳ năm trước, nhưng tăng 10,1% so với tháng 12/2018.
Đông Nam Á tiếp tục là thị trường xuất khẩu chủ lực, chiếm 42,8% tỷ trọng đạt 21,36 triệu USD, tăng 8,71% so với cùng kỳ năm trước và tăng 19,77% so với tháng 12/2018.
Trong đó, dẫn đầu kim ngạch là thị trường Campuchia, đạt 9,82 triệu USD, tăng 12,55% so với tháng 12/2018 và tăng 23,28% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng thứ hai về kim ngạch sau thị trường Campuchia là Nhật Bản, tuy chỉ đạt 713 triệu USD, nhưng tăng gấp 3,7 lần (tức tăng 273,4%) so với tháng 12/2018 và tăng gấp 2,9 lần (tức tăng 190,67%) so với tháng 1/2018 – đây cũng là thị trường có mức tăng vượt trội so với những thị trường khác.
Ngoài ra, Việt Nam còn xuất sang các thị trường khác như Ấn Độ, Trung Quốc đại lục, Thái Lan, Mỹ, Đài Loan (TQ), Hàn Quốc…
Bên cạnh thị trường Nhật Bản có tốc độ tăng mạnh, thì xuất sang Indonesia cũng có mức tăng khá, tuy chỉ đạt 841,6 nghìn USD, nhưng tăng gấp 2,4 lần (tức tăng 136,53%) so với cùng kỳ năm 2018, mặc dù giảm 10,89% so với tháng 12/2018.
Ở chiều ngược lại, xuất khẩu sang Trugn Quốc và Thái Lan lại sụt giảm mạnh, giảm lần lượt 59,57% và 58,56% tương ứng với 5,9 triệu USD và trên 2 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 1/2019

Thị trường

T1/2019 (USD)

+/- so với T12/2018 (%)*

+/- so với T1/2018 (%)*

Campuchia

9.826.401

12,55

23,28

Nhật Bản

7.139.778

273,4

190,67

Malaysia

6.630.666

28,74

37

Trung Quốc

5.975.349

-52,95

-59,57

Ấn Độ

4.481.902

96,87

-2,69

Hoa Kỳ

2.980.963

-31,25

-8,03

Thái Lan

2.028.365

21,16

-58,56

Đài Loan

1.895.956

39,99

-25,91

Philippines

1.714.455

74,41

30,36

Hàn Quốc

1.518.788

-26,34

51,38

Bangladesh

935.465

508,62

-10,12

Indonesia

841.659

-10,89

136,53

Singapore

324.646

-8,68

16,65

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)