Trong tháng đầu năm nay có 3 thị trường xuất khẩu thủy sản đạt mức cao trên 100 triệu USD, đó là Nhật Bản, Mỹ và EU; trong đó xuất sang Nhật Bản đạt kim ngạch lớn nhất 123,49 triệu USD, chiếm 16,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước, tăng 6,5% so với tháng 12/2018 và tăng 18% so với tháng 1/2018.
Xuất khẩu sang thị trường Mỹ - thị trường lớn thứ 2, trong tháng 1/2019 kim ngạch đạt 117,67 triệu USD sụt giảm 17,1% so với tháng 12/2018 nhưng tăng 24,6% so với tháng 1/2018, chiếm 15,9% trong tổng kim ngạch. Xuất khẩu sang EU giảm 6,8% so với tháng cuối năm 2018 và cũng giảm 0,5% so với tháng 1/2018, đạt 108,07 triệu USD, chiếm 14,6%.
Thủy sản xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 77,76 triệu USD, chiếm 10,5%, giảm 11,9% so với tháng liền kề trước đó nhưng tăng 4,6% so với tháng đầu năm 2018; xuất sang Hàn Quốc đạt 73,65 triệu USD, chiếm 9,9%, giảm 7,2% so với tháng 12/2018 nhưng tăng 9,5% so với tháng 1/2018. Khu vực Đông Nam Á chỉ chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, đạt 66,18 triệu USD, tăng 7% so với cùng tháng năm 2018.
Nhìn chung xuất khẩu thủy sảm trong tháng đầu năm nay sang đa số các thị trường tăng kim ngạch so với tháng đầu năm trước, trong đó xuất khẩu tăng mạnh trên 100% ở các thị trường sau: Ukraine tăng 225,4%, đạt 2,21 triệu USD; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 162,7%, đạt 1,12 triệu USD; Ai Cập tăng 147,7%, đạt 3,81 triệu USD, Tây Ban Nha tăng 108%, đạt 7,57 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Saudi Arabia giảm mạnh 98,4%, chỉ đạt 0,11 triệu USD; Pakistan giảm 87,8%, đạt 0,81 triệu USD; Séc giảm 59,9%, đạt 0,3 triệu USD; Brunei giảm 51,3%, đạt 0,12 triệu USD .

 Xuất khẩu thủy sản tháng 1 năm 2019

ĐVT: USD

Thị trường

T1/2019

+/- so với T12/2018(%)*

+/- so với T1/2018(%)*

Tổng kim ngạch XK

741.135.558

-3,45

10,67

Nhật Bản

123.494.119

6,53

18,04

Mỹ

117.673.360

-17,14

24,64

EU

108.073.084

-6,75

-0,54

Trung Quốc

77.756.239

-11,85

4,56

Hàn Quốc

73.654.040

-7,21

9,46

Đông Nam Á

66.182.698

25,57

6,99

Thái Lan

30.370.278

36,91

7,76

Anh

24.171.894

-18,34

15,11

Hà Lan

20.005.112

-4,79

-15,18

Mexico

19.843.218

14,84

31,58

Canada

19.410.302

-13,33

27,2

Australia

17.889.666

-11,08

4,11

Đức

17.262.885

9,73

-3,65

Hồng Kông (TQ)

16.582.847

2,72

0,86

Brazil

12.262.497

17

18,03

Philippines

11.965.161

35,4

13,42

Singapore

11.826.941

31,72

9,3

Bỉ

10.733.767

-4,35

-15,13

Malaysia

10.153.732

-0,15

5,44

Nga

9.725.893

4,5

53,34

Đài Loan(TQ)

9.327.887

-21,34

-0,77

Pháp

8.542.759

-4,15

-7,03

Tây Ban Nha

7.568.608

-0,05

107,95

Israel

7.369.998

-2,37

20,01

Italia

7.061.851

-12,56

-5

U.A.E

4.423.904

29,14

37,86

Colombia

4.132.137

-29,34

-46,54

Đan Mạch

3.880.931

-23,79

16,05

Ai Cập

3.808.871

33,59

147,73

Bồ Đào Nha

3.611.485

18,33

-14,13

Ba Lan

2.841.247

18,82

31,74

Ấn Độ

2.524.842

17,5

-13,02

New Zealand

2.229.051

23,58

36,92

Ukraine

2.211.789

44,22

225,39

Thụy Sỹ

2.121.905

-16,7

-18,3

Campuchia

1.746.380

-24,28

-20,64

Thổ Nhĩ Kỳ

1.116.228

211,06

162,66

Iraq

986.920

87,69

13,35

Kuwait

848.994

53,93

19,5

Pakistan

813.683

-62,22

-87,77

Hy Lạp

780.141

12,14

-7,89

Thụy Điển

702.385

-48,41

-46,3

Romania

606.985

98,83

-4,6

Séc

303.034

-65,25

-59,86

Brunei

120.206

-13,65

-51,34

Saudi Arabia

114.000

 

-98,36

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)