Trong tháng đầu năm mới này, Nhật Bản vượt qua thị trường Mỹ để vươn lên dẫn đầu, với 104,62 triệu USD, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước, tăng 23,5% so với tháng 1/2017.

Thị trường Mỹ xuống vị trí thứ 2 về kim ngạch, đạt trên 94,41 triệu USD, chiếm 14,1%, tăng 17,9%; Trung Quốc vẫn đứng vị trí thứ 3 về kim ngạch, chiếm 11,1%, đạt trên 74,36 triệu USD, tăng mạnh 82,7% so với cùng kỳ năm 2017; tiếp đến thị trường Hàn Quốc chiếm 10% trong tổng kim ngạch, đạt 67,29 triệu USD, tăng 43,6% so với cùng kỳ.

Nhìn chung, xuất khẩu thủy sản trong tháng đầu tiên của năm 2018 sang hầu hết các thị trường đều tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với tháng 1/2017; trong đó có rất nhiều thị trường xuất khẩu tăng mạnh trên 100% kim ngạch như: I rắc tăng 258%, đạt 0,87 triệu USD; Campuchia tăng 217,9%, đạt 2,2 triệu USD; Brunei tăng 182%, đạt 0,25 triệu USD và Thổ Nhĩ Kỳ tăng 120%, đạt 0,42 triệu USD; Bồ Đào Nha tăng 119% so với tháng 1/2017, đạt 4,2 triệu USD; Malaysia 106%, Australia tăng 104%.

XK tôm tháng 1/2018 tăng 7% đạt trên 213 triệu USD. Trong đó, XK tôm sú giảm hơn 23%, tôm chân trăng tăng 10% đạt 140 triệu USD. XK cá tra tăng mạnh gần 19% đạt 142 triệu USD. XK cá ngừ tăng mạnh gần 21% đạt gần 41 triệu USD. XK mực, bạch tuộc tăng trưởng 5%.

XK cá biển và các hải sản khác cũng tăng đáng kể trong tháng 1, trừ nhuyễn thể hai mảnh vỏ tiếp tục giảm 6% so với cùng kỳ năm ngoái. XK cá biển tăng 24% đạt 106 triệu USD, cua ghẹ và giáp xác khác tăng gần 7% đạt trên 8 triệu USD.

Dự báo giá trị kim ngạch XK quý I/2018 sẽ tăng 11% đạt khoảng 1,68 tỷ USD và cả năm 2018 sẽ tăng nhẹ khoảng 4% đạt giá trị 8,5 – 8,6 tỷ USD.

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam tháng 1/2018

ĐVT:USD

Thị trường

T1/2018

T1/2017

(+/-%) so sánh T1/2018 với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

669.689.249

492.660.196

+35,93

Nhật Bản

104.617.929

84.690.422

+23,53

Mỹ

94.412.035

80.073.488

+17,91

Trung Quốc

74.363.718

40.699.994

+82,71

Hàn Quốc

67.287.794

46.859.367

+43,60

Thái Lan

28.183.415

16.993.990

+65,84

Hà Lan

23.586.250

16.133.132

+46,20

Anh

20.998.711

15.844.373

+32,53

Đức

17.916.053

11.819.023

+51,59

Australia

17.183.180

8.403.849

+104,47

Hồng Kông

16.441.531

11.700.189

+40,52

Canada

15.259.889

11.221.065

+35,99

Mexico

15.080.624

9.347.717

+61,33

Bỉ

12.646.590

10.893.642

+16,09

Singapore

10.820.833

7.036.805

+53,77

Philippines

10.549.721

7.193.222

+46,66

Braxin

10.389.499

12.465.284

16,65

Malaysia

9.630.126

4.666.614

+106,36

Đài Loan

9.400.029

5.168.850

+81,86

Pháp

9.188.584

7.252.748

+26,69

Colombia

7.730.105

4.253.267

+81,75

Italia

7.433.244

8.125.293

8,52

Ả Rập Xê út

6.954.191

3.927.165

+77,08

Pakistan

6.651.381

4.082.503

+62,92

Nga

6.342.859

6.858.184

7,51

Israel

6.141.103

5.375.754

+14,24

Bồ Đào Nha

4.205.795

1.924.665

+118,52

Tây Ban Nha

3.639.689

6.802.431

46,49

Đan Mạch

3.344.258

3.363.100

0,56

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

3.208.919

2.869.413

+11,83

Ấn Độ

2.902.681

1.530.028

+89,71

Thuỵ Sĩ

2.597.167

1.813.337

+43,23

Campuchia

2.200.652

692.214

+217,91

Ba Lan

2.156.663

1.602.595

+34,57

NewZealand

1.628.000

1.544.421

+5,41

Ai Cập

1.537.527

1.719.637

10,59

Thuỵ Điển

1.307.995

992.421

+31,80

I rắc

870.717

242.942

+258,41

Hy Lạp

846.925

793.149

+6,78

Séc

754.888

1.027.193

26,51

Cô Oét

710.478

583.732

+21,71

Ucraina

679.727

933.325

27,17

Rumani

636.260

715.204

11,04

Thổ Nhĩ Kỳ

424.966

193.111

+120,06

Brunei

247.043

87.668

+181,79

Indonesia

227.120

433.470

47,60

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)