Theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 6/2019 tăng 58,4% về lượng và tăng 56,1% về trị giá so với tháng 5/2019, đạt 122,75 nghìn tấn, trị giá 174,45 triệu USD – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp.
Nâng lượng cao su xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2019 lên 614,3 nghìn tấn, trị giá 841,83 triệu USD, tăng 8,9% về lượng và 2,6% trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Giá xuất khẩu trong tháng 6 trung bình ở mức 1.421 USD/tấn, giảm 1,5% so với tháng 5/2019, nhưng tăng 0,2% so với tháng 6/2018.
Cao su của Việt Nam được xuất chủ yếu sang thị trường Trung Quốc, các nước EU, Ấn Độ và Đông Nam Á, trong đó Trung Quốc là thị trường có lượng cao su xuất khẩu nhiều nhất, chiếm 64,3% tổng lượng xuất khẩu đạt 387,1 nghìn tấn, trị giá 523,9 triệu USD, tăng 6,56% về lượng và 0,77% trị giá, giá xuất trung bình 1353,38 USD/tấn, giảm 5,43% so với cùng kỳ.
Sau thị trường Trung Quốc là các nước EU, chiếm 7,4% và các nước Đông Nam Á chiếm 4,8% tổng lượng cao su xuất khẩu.
Tính riêng tháng 6/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước, trong khi xuất khẩu sang Ấn Độ, Malaysia lại tăng mạnh. Tính chung 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su sang Ấn Độ và Hàn Quốc tăng mạnh, trong khi xuất khẩu sang Trung Quốc và Malaysia tăng nhẹ.
Cụ thể, xuất khẩu cao su sang Trung Quốc đạt 68,36 nghìn tấn, trị giá 95,59 triệu USD, tăng 35,2% về lượng và tăng 33,2% trị giá so với tháng 5/2019, nhưng giảm 22,1% về lượng và giảm 22,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. Giá xuất bình quân đạt 1398,28 USD/tấn, giảm 1,49% so với tháng 5/2019 và giảm 0,36% so với tháng 6/2018.
Đối với thị trường Trung Quốc, theo số liệu thống kê của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), tháng 5/2019 Trung Quốc đã nhập khẩu 524,9 nghìn tấn, trị giá 850,2 triệu USD, giảm 21,4% về lượng và giảm 24% về trị giá so với tháng 5/2018. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cao su của Trung Quốc đạt 2,72 triệu tấn, trị giá 4,16 tỷ USD, giảm 3,2% về lượng và giảm 11,8% trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Cũng theo số liệu từ ITC, tháng 5/2019 Thái Lan, Việt Nam và Malaysia là những thị trường cung cấp cao su chủ lực cho Trung Quốc, theo đó Việt Nam đứng thứ hai chỉ sau
Thái Lan. Cụ thể, tháng 5/2019, Trung Quốc đã nhập từ Việt Nam 66,2 nghìn tấn, trị giá 95,9 triệu USD, tăng 4,9% về lượng và 2,5% trị giá so với cùng kỳ năm 2018 – đây là tháng tăng thứ 5 liên tiếp. Trong khi đó, Trung Quốc nhập khẩu cao su từ Thái Lan và Malaysia giảm mạnh so với tháng 5/2018.
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm 2019, lượng cao su xuất khẩu sang các thị trường hầu hết đều tăng trưởng, số này chiếm trên 53% trong đó xuất sang thị trường Séc tăng mạnh gấp hơn 2,1 lần (tương ứng 113,91%) tuy chỉ đạt 0,6 nghìn tấn, giá xuất bình quân 1348,15 USD/tấn, giảm 16,72% so với cùng kỳ. Ngược lại, xuất sang thị trường Ukraina giảm mạnh 63,64% tương ứng với 60 tấn.
Đáng chú ý, cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su thời gian này so với cùng kỳ năm trước có thêm các thị trường như Srilanka, Bangladesh và Peru với lượng đạt lần lượt 3,9 nghìn tấn; 3,4 nghìn tấn và 793 tấn.
Thị trường xuất khẩu cao su 6 tháng năm 2019

Thị trường

6T/2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

387.106

523.901.184

6,56

0,77

Ấn Độ

52.198

74.031.288

70,66

56,34

Malaysia

20.424

27.538.759

3,39

1,2

Hàn Quốc

20.336

29.791.935

35,55

26,74

Đức

14.404

20.329.657

-19,26

-27,55

Hoa Kỳ

13.402

17.755.593

0,13

-9,76

Đài Loan

12.413

18.130.869

-4,75

-11,52

Thổ Nhĩ Kỳ

11.085

15.236.105

-8,53

-14,49

Indonesia

7.155

10.962.071

-2,61

-5,53

Italy

5.790

7.329.256

-19,83

-29,45

Brazil

5.609

6.283.224

53,42

24,66

Hà Lan

5.355

6.412.298

17,9

11,65

Nhật Bản

5.219

8.222.702

-3,12

-7,72

Tây Ban Nha

4.357

5.513.716

-22,11

-32,67

Nga

3.201

4.659.031

-18,94

-20,68

Bỉ

2.188

2.130.452

2,82

-14,09

Pakistan

1.939

2.691.409

-28,5

-31,34

Pháp

1.937

2.946.295

59,69

53,9

Canada

1.914

2.850.399

-7,8

-9,56

Mexico

1.777

2.284.605

52,79

32,07

Anh

1.376

1.666.408

16,31

-5,51

Thụy Điển

1.068

1.466.677

15,21

5,41

Phần Lan

968

1.408.763

2,11

-8,3

Hồng Kông (TQ)

919

1.289.678

-13,06

-19,85

Achentina

697

1.010.411

-20,98

-26,78

Séc

646

870.904

113,91

78,14

Singapore

111

164.959

270

238,44

Ukraine

60

98.670

-63,64

-66,01

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)