Trong đó, Việt Nam xuất khẩu sang Đức đạt 4,55 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ, xuất khẩu chủ yếu là điện thoại và linh kiện máy tính, hàng dệt may, giày dép, cà phê, nông thủy sản… Nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Đức đạt 2,43 tỷ USD, tăng 17,9%. Như vậy, Việt Nam xuất siêu sang Đức trị giá 2,12 tỷ USD trong 8 tháng, giảm 0,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Đức rất nhiều chủng loại hàng hóa từ máy móc, thiết bị, hàng điện tử, hàng công nghiệp, nông sản, thủy sản. Trong đó, điện thoại và linh kiện đứng đầu về kim ngạch và là nhóm hàng duy nhất đạt trên tỷ USD, chiếm 28,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Đức, đạt 1,3 tỷ USD, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm hàng giày dép 591,34 triệu USD, chiếm 13%, giảm 7,8%; Tiếp sau đó là hàng dệt may 532,03 triệu USD, chiếm 11,7%, tăng 10,3%; máy vi tính, điện tử 407,83 triệu USD, chiếm 9%, tăng 31,7%; cà phê 319,31 triệu USD, chiếm 7%, giảm 7,3%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 254,45 triệu USD, chiếm 5,6%, tăng 4,4%.

Trong số rất nhiều nhóm hàng xuất khẩu sang Đức 8 tháng đầu năm nay, có 69% số nhóm hàng tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại 31% sụt giảm kim ngạch. Các nhóm hàng đạt mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ gồm có: Chè tăng 82,6%, đạt 1,31 triệu USD, nhóm hàng bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 68,7%, đạt 17,23 triệu USD; sản phẩm hóa chất tăng 50%, đạt 5,64 triệu USD; kim loại thường tăng 34,7%, đạt 9,25 triệu USD.

Các nhóm hàng giảm mạnh về kim ngạch gồm có: Giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 41,7%; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện giảm 31,7%; hạt tiêu giảm 37% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Xuất khẩu sang Đức 8 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T8/2018

+/- so với T7/2018(%)*

8T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch XK

533.485.206

3,67

4.549.423.222

8,35

Điện thoại các loại và linh kiện

123.801.860

11,23

1.296.584.138

14,52

Giày dép các loại

63.864.587

-1,74

591.336.557

-7,82

Hàng dệt, may

73.100.439

-10,45

532.032.442

10,24

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

56.472.341

14,49

407.832.836

31,68

Cà phê

36.054.229

2,74

319.305.902

-7,26

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

32.085.840

7,53

254.448.976

4,42

Hàng thủy sản

17.281.496

1,52

129.162.046

15,32

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

13.620.784

22,89

109.493.805

1,67

Sản phẩm từ chất dẻo

10.767.888

1,92

82.421.203

7,31

Phương tiện vận tải và phụ tùng

10.380.101

31,33

76.430.432

14,68

Hạt điều

10.816.237

21,24

73.014.905

14,52

Sản phẩm từ sắt thép

10.104.686

-3,77

72.566.176

29,15

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.434.095

-2,9

64.059.064

-10,09

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

6.963.467

17,48

46.457.541

16,41

Cao su

5.403.958

-10,84

39.457.340

-11,28

Sản phẩm từ cao su

4.470.762

33,35

24.709.562

27,4

Hạt tiêu

2.251.502

63,15

22.739.778

-36,99

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.479.480

-28,73

18.897.243

5,18

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.880.486

-9,03

17.234.132

68,65

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.584.905

-53,76

15.167.172

14,61

Hàng rau quả

1.380.401

-1,09

10.329.614

20,18

Kim loại thường khác và sản phẩm

1.216.226

22,84

9.254.194

34,7

Sản phẩm gốm, sứ

790.453

18,2

6.610.755

25,31

Sản phẩm hóa chất

606.286

31,37

5.638.215

49,97

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

503.074

17,8

4.365.868

-31,68

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

376.971

13,17

3.055.774

-17,82

Sắt thép các loại

 

 

2.802.365

-15,55

Chè

89.067

103,41

1.305.730

82,62

Giấy và các sản phẩm từ giấy

151.849

-38,06

1.206.312

-41,73

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)