Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2016, cả nước đã xuất khẩu được trên 1 triệu tấn xi măng và clinker, thu về 39,2 triệu USD (giảm 11,3% về lượng và  giảm 18,7% về trị giá so với tháng 9/2015).

Tính chung 10 tháng đầu năm 2016, cả nước đã xuất khẩu được 12,3 triệu tấn xi măng và clinker, tương đương 467,4 triệu USD (giảm 8,4% về lượng và giảm 18,6% về trị giá so với 10 tháng đầu năm 2015).

Philippines, Bangladessh là 2 thị trường tiêu thụ lớn nhất các loại xi măng và clinker của Việt Nam;  trong đó xuất sang Philippines chiếm 25,7% về lượng và chiếm 32% về giá trị (với 3,2 triệu tấn, tương đương 149,4 triệu USD); xuất sang Bangladessh chiếm 31% về lượng và chiếm 24,5% giá trị (với 3,8 triệu tấn, tương đương 115 triệu USD).

Về sản xuất và tiêu thụ xi măng trong nước, Bộ Xây dựng cho biết, tính đến hết tháng 11 năm 2016, cả nước có 78 dây chuyền sản xuất xi măng lò quay vận hành với tổng công suất là 86,16 triệu tấn.

Sản lượng tiêu thụ xi măng 11 tháng năm 2016 là 68,46 triệu tấn, bằng 106% so với cùng kỳ, đạt 90% so với kế hoạch. Xuất khẩu 11 tháng năm 2016 là 13,97 triệu tấn, giảm 6% so với cùng kỳ năm 2015. Dự kiến tổng sản lượng xi măng tiêu thụ năm 2016 khoảng 76 triệu tấn, tăng 5% so với cùng kỳ, đạt 100% so với kế hoạch.

Căn cứ dự báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 và các chính sách đầu tư phát triển, Bộ Xây dựng đã tính toán nhu cầu xi măng năm 2016 khoảng 75- 77 triệu tấn, tăng 3,2-6% so với năm 2015; trong đó tiêu thụ xi măng nội địa khoảng 59-60 triệu tấn, tăng 4,5% - 6,3%; xuất khẩu 16-17 triệu tấn, tương đương năm 2015.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu clinker và xi măng 10 tháng đầu năm 2016

Thị trường

Tháng 10

10 tháng

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Tổng cộng

1.023.063

39.152.660

12.306.461

467.397.827

Philippin

373.608

16.953.493

3.161.510

149.367.933

Bangladesh

348.823

10.807.232

3.829.771

114.959.918

Đài Loan

44.940

1.363.064

760.482

25.429.637

Modambic

49.015

1.450.350

890.633

25.605.339

Peru

43.999

1.907.411

458.303

21.227.113

Chilê

 

 

380.390

17.427.800

Malaysia

28.100

800.970

505.923

17.010.830

Campuchia

16.515

897.824

288.613

15.838.009

Lào

14.230

1.033.981

189.962

13.419.419

Australia

76.191

2.495.144

360.372

12.544.634

Srilanca

 

 

353.070

10.862.800

Indonesia

6.730

252.000

262.616

8.410.391

Mianma

 

 

26.711

1.243.246

Trung Quốc

 

 

27.430

852.467