Nhu cầu nhiên liệu đạt tổng cộng 18,72 triệu tấn trong tháng trước, trong đó doanh số bán dầu diesel tăng lên 7,55 triệu tấn và tiêu thụ xăng tăng lên 2,46 triệu tấn - doanh số bán hàng tháng cao nhất theo số liệu của PPAC ghi nhận từ tháng 4/1998.
Ấn Độ, nước tiêu thụ dầu mỏ lớn thứ ba thế giới đã sử dụng 35,2 triệu tấn diesel trong 5 tháng đầu năm nay, tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái.
Doanh số bán dầu diesel hàng tháng của Ấn Độ đạt trung bình 7,05 triệu tấn trong năm 2018, so với tiêu thụ trung bình hàng tháng 6,6 triệu tấn trong năm ngoái.
Doanh số bán xăng tăng 7,6% trong tháng 5 so với tháng 4 và tăng 2% so với tháng 5/2017. Nhu cầu xăng hàng tháng đạt trung bình 2,27 triệu tấn trong năm nay, tăng 7% so với trung bình 2,12 triệu tấn năm 2017.
Tăng trưởng nhu cầu dầu diesel trong năm niên lịch 2018 có thể hơn gấp đôi so với năm trước, được trợ giúp bởi mùa mưa thường lệ sẽ thúc đẩy nhu cầu dầu diesel sử dụng trong việc thu hoạch, trong khi chính phủ có mục tiêu chi tiêu khổng lồ cho cơ sở hạ tầng.
Hơn một nửa dân số của Ấn Độ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, nơi phụ thuộc vào dầu diesel để bơm nước tưới tiêu. Tuy nhiên, tiêu thụ trong nước tăng có thể hạn chế khả năng xuất khẩu dầu diesel.
Xuất khẩu diesel của Ấn Độ trong tháng 3 và tháng 4 năm nay là 3,79 triệu tấn, giảm 22% so với 4,87 triệu tấn đã xuất khẩu trong cùng thời điểm năm ngoái.
Tháng trước, giá xăng và dầu diesel tăng vọt tại Ấn Độ lên mức cao kỷ lục, tăng áp lực cho chính phủ của Thủ tướng Narendra Modi để tìm ra một giải pháp cung cấp cứu trợ cho người tiêu dùng mà không gây thiệt hại cho tài chính của họ.
Sự tăng giá dầu thô toàn cầu gần đây phần lớn thúc đẩy giá trong nước, nhưng nhiên liệu cũng bị thuế cao bởi chính quyền liên bang và nhà nước Ấn Độ, chiếm khoảng một nửa chi phí xăng và 40% giá dầu diesel. 
Khối lượng nhiên liệu bán ra ở Ấn Độ (ĐVT: triệu tấn)

 

 

2018

2017

Sản phẩm

T5

T4

T3

T2

T5

T4

T3

T2

Diesel

7,55

7,16

7,35

6,54

7,53

6,97

6,80

6,16

Xăng

2,46

2,28

2,40

2,09

2,41

2,09

2,11

1,90

LPG

2,05

1,87

2,06

1,95

1,79

1,66

1,89

1,80

Naphtha

1,04

1,06

1,13

0,96

1,01

1,00

1,10

1,07

Nhiên liệu bay

0,70

0,70

0,69

0,63

0,63

0,61

0,62

0,58

Dầu hỏa

0,28

0,31

0,28

0,31

0,35

0,33

0,41

0,37

Dầu mazut

0,54

0,55

0,59

0,53

0,63

0,60

0,56

0,53

Nhựa đường

0,71

0,67

0,76

0,63

0,69

0,57

0,72

0,57

Tổng cộng

18,72

17,68

18,62

16,74

18,11

16,92

17,37

15,54

Nguồn: VITIC/Reuters