Tuy nhiên, mức tăng được kiềm chế, trong bối cảnh lo ngại về nền kinh tế chậm chạp tại khách mua hàng đầu – Trung Quốc.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 4 tăng 1,1 yên, hoặc 0,6%, lên 194,1 yên (tương đương 1,72 USD)/kg. Trong phiên trước đó, giá cao su chạm mức thấp nhất kể từ ngày 31/10, ở mức 191,8 yên/kg.
Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giảm 210 NDT/tấn, xuống còn 13.340 NDT (tương đương 2.015 USD)/tấn.
General Motors Co có kế hoạch đưa ra một loại xe điện mới vào năm 2021, sẽ tốn ít chi phí để xây dựng và tạo ra lợi nhuận cho nhà sản xuất ô tô số 1 của Mỹ, Mary Barra giám đốc điều hành cho biết.
Tin tức thị trường
Giá các kim loại cơ bản giảm trong ngày thứ tư (15/11), do số liệu từ Trung Quốc dấy lên mối lo ngại về sự suy giảm tại nước tiêu thụ hàng hóa hàng đầu thế giới. Trong khi đó, giá dầu và chứng khoán toàn cầu sụt giảm khiến các nhà đầu tư thận trọng.
Giá dầu giảm trong ngày thứ tư (15/11), sau báo cáo của chính phủ Mỹ cho thấy dự trữ dầu thô và xăng bất ngờ tăng. Tuy nhiên, sự gia tăng trong hoạt động lọc dầu và sự sụt giảm trong các sản phẩm chưng cất, hậu thuẫn giá hồi phục từ mức thấp trong phiên.
Đồng đô la Mỹ giảm xuống còn 112,47 yên ngày thứ tư (15/11) và ở mức 112,87 yên trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ năm (16/11), do nghi ngờ về triển vọng cải cách thuế của Mỹ bù đắp sự tăng trưởng lạm phát của Mỹ.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng cao ngày thứ năm (16/11), sau khi chứng khoán thế giới có chuỗi giảm dài nhất trong 8 tháng trong phiên trước đó. Giá dầu suy yếu và đồng đô la Mỹ tăng trở lại từ mức thấp trong phiên, sau khi số liệu của Mỹ thúc đẩy kỳ vọng Cục dự trữ liên bang Mỹ tiếp tục tăng lãi suất.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 15/11
Cao su kỳ hạn RSS3
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Dec 
146,1
152
146,1
151
18-Jan 
150,1
155
150,1
153,9
18-Feb
157
160,7
155,9
158,2
18-Mar
153,2
163,8
153,2
163,1
18-Jul 
174
174
174
175,9
18-Sep 
167,5
170
167,5
172,4
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Dec
140,9
140,9
138
139,8
18-Jan
141,7
142,4
139,8
141,1
18-Feb
143,8
143,8
141,4
142,9
18-Mar
146,4
146,4
142,8
144,1
18-Apr
146
146,3
144,2
145,9
18-May
147,6
147,6
145,3
147,1
18-Jun
147,3
148,2
146,5
147,9
Jul-18 
149,5
149,5
147,5
148,6
18-Aug 
148,5
149,7
148,4
149,4
18-Sep 
149
150,2
149
150,3
18-Oct 
149,9
150,5
149,5
150,5
18-Nov 
150,9
151
150,5
151

Nguồn: VITIC/Reuters