Riêng tháng 7/2019, kim ngạch mặt hàng này đạt 3,8 tỷ USD, giảm 1,9% so với tháng 7/2018.
Trước đó, nửa đầu năm 2019, điện thoại và linh kiện cũng dẫn đầu kim ngạch trong số những hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, đạt 23,49 tỷ USD, chiếm 19,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 3,9% so với cùng kỳ, riêng tháng 6/2019 kim ngạch đạt 3,77 tỷ USD, tăng 1,8% so với tháng 5/2019.
Về cơ cấu thị trường, trong 6 thang đầu năm nay Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường EU, chiếm gần 27%, giảm 6,68% so với cùng kỳ năm 2018.
Trong số thị trường nhập khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam, thì Mỹ là thị trường đạt kim ngạch cao nhất trên 4,1 tỷ USD, tăng 81,76% so với cùng kỳ 2018, riêng tháng 6/2019 Việt Nam cũng đã xuất sang Mỹ 413,84 triệu USD, giảm 9,07% so với tháng 5/2019, nhưng tăng 23,58% so với tháng 6/2018.
Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc, 332,5 triệu USD trong tháng 6/2019, giảm 9,97% so với tháng 5/2019 và giảm 3,51% so với tháng 6/2018. Tính chung 6 tháng đầu năm 2019 tăng 5,87% đạt 2,37 tỷ USD.
Kế đến là thị trường UAE với kim ngạch tháng 6/2019 đạt 263,94 triệu USD, giảm 21,37% so với tháng 5/2019 và giảm 9,55% so với tháng 6/2018. Tính chung 6 tháng năm 2019 đạt 1,54 tỷ USD, tăng 3,86% so với cùng kỳ năm trước.
Với vị trí và khoảng cách địa lý không xa với Việt Nam, nhưng xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2019 chỉ đạt 1,54 tỷ USD, giảm 26,27% so với 6 tháng đầu năm 2018, riêng tháng 6/2019 đạt 545,11 triệu USD, tăng 53,67% so với tháng 5/2019 và tăng gấp 2,1 lần (tức tăng 112,11%) so với tháng 6/2018.
Ngoài những thị trường kể trên, Việt Nam còn xuất khẩu sang các thị trường khác nữa như: Đức, Áo, Anh, Ấn Độ, Malaysia, Singapore….
Nhìn chung, nửa đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng điện thoại và linh kiện sang các thị trường hầu hết đều sụt giảm, số thị trường này chiếm tới 67% theo đó giảm nhiều nhất ở thị trường Campuchia và Colombia, trong đó Campuchia giảm 99,66% tương ứng 57,21 nghìn USD và Colombia giảm 34,67% chỉ với 61 triệu USD, mặc dù riêng tháng 6/2019 xuất sang nước này đạt 17,4 triệu USD, tăng 33,73% so với tháng 5/2019 và tăng gấp hơn 2 lần (tức tăng 101,25%) so với tháng 6/2018.
Ở chiều ngược lại, Italy và Mexico tăng mạnh nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ Việt Nam trong nửa đầu năm 2019, cụ thể xuất sang Mexico tăng gấp 4,3 lần (tức tăng 331,13%) so với 6 tháng năm 2018, tuy chỉ đạt 191,6 triệu USD, riêng tháng 6/2019 đạt 17,42 triệu USD, tăng 33,73% so với tháng 5/2019 và gấp 2 lần (tức tăng 101,25%) so với tháng 6/2018; xuất sang Italia tăng gấp 3,6 lần (tức tăng 260,58%) so với cùng kỳ 2018 đạt 609,81 triệu USD, riêng tháng 6/2019 đạt 115,22 triệu USD tăng 27,11% so với tháng 5/2019 và tăng 22,8% so với tháng 6/2018.
Để tránh không quá lệ thuộc vào những thị trường truyền thống, 6 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018, xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam có thêm những thị trường mới như: Canada và Chile đều đạt trên 100 triệu USD, đạt lần lượt 280,79 triệu USD và 145,58 triệu USD; những thị trường đạt trên 40 triệu USD bao gồm Achentina, Peru, Bangladesh; thị trường đạt 20 triệu USD như Panama, Sri Lanka, Myanmar…
Thị trường xuất khẩu điện thoại và linh kiện 6 tháng đầu năm 2019

Thị trường

Tháng 6/2019 (USD)

+/- so với tháng 5/2019 (%)*

6 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Mỹ

413.847.851

-9,07

4.184.394.082

81,76

Hàn Quốc

332.576.626

-9,97

2.370.782.516

5,87

UAE

263.946.545

-21,37

2.250.465.915

3,86

Trung Quốc

545.111.672

53,67

1.542.413.178

-26,27

Áo

216.475.786

4,03

1.382.277.505

-30,35

Anh

161.499.281

18,57

1.005.463.554

-7,38

Đức

136.330.821

15,69

911.869.992

-14,09

Thái Lan

117.817.618

-26,98

771.612.361

3,54

Ấn Độ

135.895.901

-23,78

743.460.343

96,3

Pháp

140.733.600

36,39

708.332.618

13,11

Nga

102.043.266

5,47

639.666.650

5,08

Italy

115.221.931

27,11

609.819.265

260,58

Hà Lan

87.080.708

0,89

579.191.076

-12,31

Tây Ban Nha

106.511.827

73,97

507.619.541

-2,33

Hồng Kông (TQ)

62.834.602

-29,1

506.825.000

-48,06

Australia

31.487.390

-13,66

391.293.884

-12,61

Brazil

66.544.286

-28,1

387.022.459

-5,91

Nhật Bản

76.677.456

-29,25

345.919.685

-17,96

Thổ Nhĩ Kỳ

50.796.251

9,05

324.893.181

-20

Thụy Điển

43.536.718

19,76

306.741.271

-11,08

Israel

38.907.208

24,63

226.579.956

-7,09

Malaysia

34.029.862

31,59

215.358.154

-30,2

Philippines

31.409.568

-18,61

212.872.219

-4,93

Nam Phi

28.289.857

-6,54

208.633.594

19,7

Mexico

44.138.510

-39,8

191.615.268

331,13

Đài Loan

22.454.616

0,87

159.417.753

-22,83

Singapore

16.006.851

-23,58

133.706.831

-14,09

New Zealand

15.642.778

27,08

104.363.641

8,69

Indonesia

9.532.328

-42,14

104.231.220

-24,19

Slovakia

13.536.344

-0,18

91.120.172

-9,36

Bồ Đào Nha

17.479.206

23,98

90.109.127

-7,43

Colombia

17.420.921

33,73

61.045.167

-34,67

Ukraine

7.485.128

-26,45

56.722.614

-23,11

Hy Lạp

9.944.178

12,32

55.411.935

4,12

Saudi Arabia

1.063.582

-84,53

35.642.378

26,48

Campuchia

 

 

57.213

-99,66

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)