Tính riêng tháng 5/2018 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này là 3,2 tỷ USD, giảm 7,4% so với tháng 4/2018 – đây là tháng giảm thứ hai liên tiếp, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam đã góp mặt tới 30 quốc gia và vùng lãnh thổ. Nếu như 5 tháng đầu năm 2017, thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD chỉ có Mỹ, Hàn Quốc và UAE, thì sang 5 tháng đầu năm 2018 có thêm thị trường Trung Quốc và Áo. Số thị trường này chiếm 55,2% tổng kim ngạch. Trong đó, Mỹ là thị trường đạt kim ngạch cao nhất 1,9 tỷ USD, tăng 6,63% tính riêng tháng 5 kim ngạch xuất sang thị trường này giảm 10,9% so với tháng 4 chỉ đạt 260,8 triệu USD. Đứng thứ hai là Hàn Quốc đạt 1,8 tỷ USD, tăng 33,55%. Kế đến là UAE, Trung Quốc và Áo, đạt lần lượt 1,87 tỷ USD; 1,83 tỷ USD và 1,75 tỷ USD. Đặc biệt, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng đột biến gấp 3,5 lần (tức tăng 345,97%) so với cùng kỳ, mặc dù tháng 5 xuất sang thị trường này giảm 86,82% so với tháng 4, chỉ đạt kim ngạch 45,3 triệu USD.
Đối với thị trường Italy, tháng 5/2018 kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam tăng đột biến sang thị trường này, tuy chỉ đạt 73,1 triệu USD, nhưng tăng gấp 186 lần so với cùng 2017 (tức tăng 18545,39%).
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay, tốc độ xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang các thị trường đều tăng trưởng, số thị trường này chiếm 77,7%. Ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 22,2%, trong đó xuất sang thị trường Mexico giảm mạnh nhất 93,84% tương ứng với 25,8 triệu USD và Italy giảm 87,82% với 75,2 triệu USD.
Bên cạnh thị trường Trung Quốc với mức độ tăng đột biến, thì xuất sang Campuchia tăng mạnh 80,34% đạt 16,6 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu điện thoại và linh kiện 5 tháng 2018

Thị trường

 

T5/2018 (USD)

+/- so với T4/2018 (%)

5T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Mỹ

260.898.257

-10,9

1.967.325.294

6,63

Hàn Quốc

349.974.573

6,79

1.894.629.459

33,55

UAE

306.302.036

-27,02

1.874.907.876

17,35

Trung Quốc

45.395.994

-86,82

1.835.115.862

345,97

Áo

266.620.878

-19,55

1.758.437.980

88,84

Hồng Kông (Trung Quốc)

63.951.952

-38,91

916.014.222

-3,83

Anh

181.537.419

12,18

887.504.029

28,03

Đức

165.654.202

-7,36

851.442.581

16,16

Thái Lan

134.897.585

19,44

610.788.074

49,55

Hà Lan

87.109.722

-11,53

566.130.034

8,48

Nga

133.050.196

27,84

512.142.028

35,08

Pháp

103.623.629

6,67

501.191.745

3,12

Tây Ban Nha

93.529.295

20,52

425.900.871

25,89

Australia

49.078.125

-39,31

402.943.087

20,87

Thổ Nhĩ Kỳ

73.772.719

6,63

381.725.745

42,21

Brazil

93.274.464

26,97

365.238.805

3,65

Nhật Bản

169.868.800

236,73

363.730.011

17,41

Ấn Độ

60.410.549

23,91

308.824.220

47,46

Thụy Điển

51.206.303

-9,83

293.991.704

22,74

Malaysia

43.679.949

-2,97

250.515.900

16,99

Israel

39.905.804

-1,95

205.092.117

20,65

Philippines

32.770.819

12,1

192.917.897

37,18

Đài Loan

27.591.249

-9,66

187.425.331

18,83

Nam Phi

30.045.463

3,73

157.901.779

6,74

Singapore

21.605.561

20,81

131.930.139

-11,18

Indonesia

24.665.613

34,83

121.282.356

-58,27

Slovakia

16.330.051

10,19

85.789.045

-0,42

New Zealand

18.167.632

8,47

84.928.391

16,73

Colombia

16.164.700

21,26

84.788.690

-34,04

Bồ Đào Nha

17.182.460

18,71

78.533.144

30,08

Italy

73.107.461

18.545,39

75.290.042

-87,82

Ukraine

11.266.630

9,33

58.395.912

31,2

Hy Lạp

9.207.449

-4,72

41.374.027

19,44

Mexico

3.379.719

-34,7

25.894.291

-93,84

Saudi Arabia

2.605.949

-51,7

25.076.434

-56,01

Campuchia

827.430

 

16.625.047

80,34

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)