Trong số các nhóm mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Pháp, đứng đầu về kim ngạch là nhóm hàng dược phẩm đạt trị giá 347,86 triệu USD, tăng 31,44% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 35,84% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này. Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 124,9 triệu USD, chiếm 12,97% về tỷ trọng.
Trong 8 tháng đầu năm 2020, hàng hóa xuất sang Pháp phần lớn đều giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019; trong đó giảm mạnh ở một số mặt hàng như: kim ngạch xuất khẩu ô tô giảm 58,29; sắt thép các loại giảm 40,69; xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 48,42%; dây điện và dây cáp điện giảm 25,07%. Tuy nhiên, một số nhóm mặt hàng có giá trị xuất khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước đó: nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 119,14%; xuất khẩu quặng và khoáng sản tăng 772,50% so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Pháp 8 tháng đầu năm 2020
(tính toán từ số liệu công bố ngày 14/8/2020 của TCHQ)

ĐVT: USD

Mặt hàng

T8-2020

+/- so với tháng 7/2020(%)

8 tháng đầu năm 2020

+/- so với cùng kỳ 2019(%)

Tỷ trọng (%)

Tổng

120.603.414

-13,08

970.732.922

-4,19

100

Dược phẩm

40.273.130

-26,98

347.866.238

31,44

35,84

Hàng hóa khác

22.342.790

18,30

138.963.114

-13,80

14,32

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

12.932.728

-2,29

124.907.917

-14,42

12,87

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

3.722.217

-21,79

58.475.756

-48,42

6,02

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.671.369

8,71

44.493.372

-7,43

4,58

Sản phẩm hóa chất

4.421.632

-1,16

32.786.687

-9,66

3,38

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

4.970.579

20,62

26.471.397

119,14

2,73

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

4.234.554

22,14

24.894.819

-9,41

2,56

Sữa và sản phẩm sữa

2.829.445

-12,40

20.172.750

-30,10

2,08

Hóa chất

1.665.478

-5,19

18.732.228

25,47

1,93

Sắt thép các loại

3.368.775

51,95

16.272.874

-40,69

1,68

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.494.084

-24,18

15.422.736

-27,61

1,59

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

3.303.611

11,01

11.695.667

-23,12

1,20

Sản phẩm từ sắt thép

1.580.863

14,21

11.254.622

7,33

1,16

Chất dẻo nguyên liệu

1.079.438

-19,26

10.902.584

-3,56

1,12

Dây điện và dây cáp điện

317.349

-95,93

10.679.974

-25,07

1,10

Sản phẩm từ chất dẻo

934.176

-37,19

9.067.863

-12,67

0,93

Chế phẩm thực phẩm khác

786.659

-34,85

8.585.714

15,73

0,88

Vải các loại

1.102.632

-6,15

7.528.685

7,02

0,78

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

905.818

65,70

6.838.124

-19,14

0,70

Cao su

610.184

2,73

5.994.441

-11,43

0,62

Nguyên phụ liệu dược phẩm

242.812

-39,69

4.874.285

-24,37

0,50

Nguyên phụ liệu thuốc lá

505.640

2,26

3.601.889

25,23

0,37

Sản phẩm từ cao su

459.840

41,50

3.058.424

-30,93

0,32

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

322.691

71,11

2.716.796

1,90

0,28

Quặng và khoáng sản khác

524.919

 

2.561.228

772,50

0,26

Kim loại thường khác

 

-100,00

926.053

-25,80

0,10

Ô tô nguyên chiếc các loại

 

 

867.897

-58,29

0,09

Giấy các loại

 

 

118.790

-23,12

0,01

Trong thời gian qua, kim ngạch thương mại Việt Nam – Pháp nhìn chung đạt mức tăng trưởng tốt với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,5%/năm trong giai đoạn năm 2015-2019.
Năm 2019, tổng kim ngạch thương mại Việt Nam – Pháp đạt 5,353 tỷ USD, tăng 4,75% so với năm 2018. Trong đó xuất khẩu đạt 3,762 tỷ USD giảm 0,01% và nhập khẩu đạt 1,591 tỷ USD tăng 18,05%.
Về quan hệ song phương giữa Việt Nam và Pháp, quan hệ giữa Việt Nam – Pháp đã phát triển tích cực trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế, thương mại và đầu tư. Pháp là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam tại châu Âu và nhà đầu tư lớn thứ 3 của châu Âu tại Việt Nam với những dự án quan trọng trong các lĩnh vực năng lượng, dược phẩm và du lịch.

Nguồn: VITIC