Theo số liệu ước tính từ Cục XNK (Bộ Công Thương), kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa của Việt Nam trong tháng 2/2019 đạt 90 triệu USD, tăng 37,8% so với tháng 1/2019 và tăng 64,8% so với tháng 2/2018, nâng kim ngạch 2 tháng đầu năm 2019 lên 155 triệu USD, tăng 21% so với cùng kỳ năm trước.
Trước đó, trong tháng 1/2019 theo số liệu của TCHQ thì kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa giảm 18,1% so với tháng 12/2018 và giảm 20,5% so với tháng 1/2018.
Việt Nam chủ yếu nhập khẩu sữa và sản phẩm từ các nước Đông Nam Á, chiếm gần 26% tỷ trọng, tuy nhiên trong tháng đầu năm 2019, nhập khẩu sữa và sản phẩm từ thị trường này giảm 16,55% so với cùng kỳ, với kim ngạch chỉ có 16,8 triệu USD.
New Zealand là thị trường có kim ngạch nhập khẩu đạt mức cao 15,19 triệu USD, nhưng so với tháng cuối năm 2018 tốc độ nhập từ đây lại giảm khá mạnh 36,08% và giảm 32,8`% so với tháng 1/2018.
Đối với thị trường EU kim ngạch đạt 14,48 triệu USD, nhưng so với tháng 12/2018 giảm 10,7%, tuy nhiên tăng 4,57% so với tháng 1/2018.
Ngoài những thị trường kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu sữa và sản phẩm từ các thị trường khác nữa như Singapore, Thái Lan, Austrlaia, Đức, Mỹ, Pháp…
Nhìn chung, tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm từ các thị trường đều tăng trưởng số này chiếm 56,25% . Đáng chú ý, thời gian này Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu sữa và sản phẩm từ các thị trường như Tây Ban Nha, Austrlaia, Hàn Quốc, theo đó Tây Ban Nha tăng vượt trội gấp 3,1 lần (tức tăng 205,98%) tuy chỉ đạt 1,9 triệu USD; kế đến là Australia tăng gấp 2,3 lần (tức tăng 126,39%) đạt 4,3 triệu USD và Hàn Quốc tăng gấp 2 lần (tức tăng 104,06%) đạt 1,5 triệu USD so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng tăng nhập khẩu sữa và sản phẩm từ Nhật Bản và Bỉ với mức tăng tương ứng 76,81% và 79,02%.
Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm tháng 1/2019

Thị trường

T1/2019 (USD)

+/- so với tháng 12/2018 (%)*

+/- so với T1/2018 (%)*

New Zealand

15.198.415

-36,08

-32,81

Singapore

8.538.513

1,37

-1,74

Thái Lan

4.882.775

26,49

-32,48

Australia

4.381.388

-18,9

126,39

Đức

4.159.564

-7,97

12,68

Mỹ

3.965.385

-58,46

-66,08

Pháp

3.390.447

13,14

12,19

Malaysia

2.911.280

11,28

-23,42

Hà Lan

2.573.282

-16,51

-2,44

Nhật Bản

2.536.118

29,65

76,81

Tây Ban Nha

1.938.192

113,65

205,98

Hàn Quốc

1.563.171

119,36

104,06

Ireland

1.249.954

-29,42

-56,57

Ba Lan

870.597

-9

29,4

Philippines

519.344

136,99

10,41

Bỉ

307.793

-82,91

79,02

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)