Số liệu thống kê sơ bộ mới nhất từ TCHQ, 8 tháng đầu năm 2018 xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính và sản phẩm điện tử đã góp vào tổng kim ngạch của cả nước trên 18,9 tỷ USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ 2017. Tính riêng tháng 8/2018, kim ngạch đạt 2,89 tỷ USD, tăng 16% so với tháng 7/2018.
Trung Quốc lục địa là thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam, chiếm tới 27,4% tổng kim ngạch đạt 5,1 tỷ USD, tăng 28,67% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 8/2018 xuất sang thị trường này thu về 821,9 triệu USD, tăng 27,81% so với tháng 7/2018 và tăng 21,79% so với tháng 8/2017.
Thị trường nhập nhiều đứng thứ hai là các nước EU, chiếm 17% đạt 3,2 tỷ USD, tăng 25,23% so với cùng kỳ. Kế đến là Mỹ, trong tháng 8 kim ngạch đạt 284,4 triệu USD tăng 16,3% so với tháng 7/2018 nhưng giảm 18,84% so với tháng 8/2017, tính chung 8 tháng đạt 1,8 tỷ USD giảm 9,88% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với các nước Đông Nam Á thì xuất khẩu thời gian này giảm 18,53% so với cùng kỳ tương ứng với 1,4 tỷ USD, tính riêng tháng 8/2018 xuất sang thị trường này chỉ đạt 223,6 triệu USD, tăng 11,31% so với tháng 7 và tăng 17,62% so với tháng 8/2017.
Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu máy vi tính sản phẩm điện tử sang các thị trường đều tăng trưởng chiếm 73,68%. Đặc biệt, xuất khẩu sang những thị trường truyền thống tốc độ tăng trưởng ở mức thấp, ngược lại những thị trường chiếm thị phần nhỏ lại có tốc độ tăng trưởng vượt trội.
Cụ thể, thị trường Ba Lan chỉ chiếm 1,5% tỷ trọng, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp 6,02 lần (tức tăng 502,95%) tuy kim ngạch chỉ đạt 312,09 triệu USD; Nigeria chiếm 0,006% tăng gấp 5,08 lần (tức tăng 408,67%) đạt 1,2 triệu USD; Hungary và Đài Loan (TQ) tăng lần lượt gấp 3,61 lần (tức tăng 261,09%) và gấp 2,21% (tức tăng 121,97%) đạt tương ứng 191,8 triệu USD; 327,30 triệu USD.
Theo nguồn tin Bloomberg, giá máy tính bàn, máy xách tay và máy tính bảng tại Mỹ đã đột ngột tăng lên mức cao kỷ lục trong tháng 8/2018, trái với xu hướng giảm của tháng 7/2018. Khi cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc diễn ra, Mỹ áp thuế mới lên 34 tỷ USD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc, trong đó có nhiều đồ điện tử và linh kiện. Điều này khiến người tiêu dùng Mỹ có thể sẽ không còn cơ hội mua máy tính giá rẻ nữa. Dự báo giá sẽ còn tăng hơn nữa trong những tháng tới. Đây cũng là cơ hội cho các doanh Việt Nam sản xuất và xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử.

Thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử  và linh kiện 8T/2018

Thị trường

T8/2018 (USD)

+/- so với T7/2018 (%)*

8T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017(%)*

Trung Quốc

821.923.313

27,81

5.196.092.899

28,67

Mỹ

284.822.263

16,3

1.833.252.053

-9,88

Hàn Quốc

205.952.133

6,46

1.756.758.068

53,94

Hồng Kông (TQ)

231.936.344

25,27

1.475.316.093

28,99

Hà Lan

195.333.741

11,14

1.426.523.814

7,13

Mexico

101.177.819

-10,28

675.718.564

81,78

Ấn Độ

114.595.122

23,95

501.355.926

43,6

Nhật Bản

71.860.854

7,9

497.725.723

5,57

Malaysia

89.312.900

4,7

478.225.171

-44,35

Đức

56.472.341

14,49

407.832.836

31,68

Singapore

53.079.596

26,99

382.733.350

17,9

Đài Loan

63.829.205

23,69

327.302.613

121,97

Ba Lan

32.543.720

-1,18

312.096.838

502,95

Thái Lan

41.192.818

18,98

295.242.093

-10,83

Slovakia

79.453.598

11,4

262.102.507

42,45

Australia

36.698.766

49,37

249.659.465

6,57

UAE

24.276.636

1,69

229.347.326

14,89

Hungary

30.184.486

-33,83

191.803.045

261,09

Thổ Nhĩ Kỳ

18.418.349

15,34

176.208.808

-47,8

Indonesia

25.347.489

6,04

169.713.727

15,57

Anh

28.533.546

44,14

161.906.388

8,59

Brazil

21.320.583

17,71

160.944.370

-6,6

Nga

27.051.238

3,36

147.985.683

85,8

Pháp

23.015.130

7,74

143.092.818

6,33

Canada

26.104.605

43,02

138.517.667

3,24

Philippines

14.759.150

-3,72

119.895.691

6,39

Tây Ban Nha

20.790.572

21,89

116.330.786

-11,1

Italy

23.858.098

27,37

98.843.430

-29,82

Nam Phi

11.792.494

30,88

57.070.584

-14,92

Thụy Điển

7.119.149

1,99

42.527.188

6,53

New Zealand

5.951.940

51,3

38.066.942

8,85

Bồ Đào Nha

5.108.920

-25,31

30.031.043

26,35

Bỉ

4.662.951

23,78

29.752.880

18,47

Panama

3.285.979

47,79

21.771.636

73,21

Thụy Sỹ

2.101.318

39,01

11.519.460

-9,04

Phần Lan

297.622

-80,96

4.106.504

98,26

Nigeria

49.433

-7,54

1.275.893

408,67

Romania

126.260

33,44

422.635

-47,46

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)