Kết thúc năm 2018 Việt Nam đã nhập khẩu từ Canada 858,9 triệu USD, tăng 10,91% so với năm 2017, riêng tháng 12/2018 đã nhập từ Canada 67 triệu USD, tăng 33% so với tháng 11/2018 và tăng 23,15% so với tháng 12/2017.
Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Canada các mặt hàng lúa mì, phân bón, đậu tương… trong đó lúa mì chiếm tỷ trọng nhiều nhất 10,19% đạt 87,59 triệu USD với 319,7 nghìn tấn, nhưng nếu so với năm 2017 giảm 66,15% về lượng và 55,65% trị giá, giá nhập bình quân 273,95 USD/tấn, tăng 31,04%.
Riêng tháng 12/2018 đã nhập 8,09 nghìn tấn, trị giá 2,26 triệu USD, tăng 71,14% về lượng và 68,91% trị giá so với tháng 11/2018, nhưng giảm 52,13% về lượng và 56,97% trị giá so với tháng 12/2017.
Đứng thứ hai về kim ngạch là nhóm phân bón đạt 220,8 nghìn tấn, trị giá 66,29 triệu USD, tăng 29,08% về lượng và 42,6% trị giá so với năm 2017. Riêng tháng 12/2018, Việt Nam đã nhập 50,6 nghìn tấn phân bón từ Canada, với trị giá 16,15 triệu USD, tăng 65,66% về lượng và 30,8% trị giá so với tháng 11/2018, giá nhập bình quân 318,93 USD/tấn, giảm 53%.
Kế đến là mặt hàng đậu tương, đều sụt giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 34,58% và 33,89% tương ứng với 126,7 nghìn tấn, trị giá 60,43 triệu USD.
Ngoài ra, Việt Nam còn nhập từ Canada các mặt hàng khác như sắt thép, thủy sản, gỗ và sản phẩm gỗ, đá quý…. Đáng chú ý, năm 2018 Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu sắt thép và cao su từ Canada. Trong đó sắt thép tăng nhiều nhất, gấp 3,8 lần về lượng (tức tăng 281,8%) và gấp 3,5 lần trị giá (tức tăng 254,35%); tiếp theo là cao su tăng gấp 2,1 lần (tức tăng 109,77%) về lượng và gấp 3,5 lần (tức tăng 252,54%) trị giá so với năm 2017.
Ngược lại, giảm mạnh nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 70,18% tương ứng với 20,4 nghìn USD.
Hàng hóa nhập khẩu từ Canada năm 2018

Mặt hàng

Năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

858.907.275

 

10,91

Lúa mì

319.731

87.591.866

-66,15

-55,65

Phân bón các loại

220.802

66.296.173

29,08

42,6

Đậu tương

126.722

60.439.327

-34,58

-33,89

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

55.093.302

 

-4,67

Hàng thủy sản

 

42.472.082

 

69,91

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

27.075.659

 

23,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

25.248.631

 

61,58

Phế liệu sắt thép

62.143

22.151.106

48,89

91,37

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

20.402.001

 

-70,18

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

17.356.685

 

-4,55

Chất dẻo nguyên liệu

10.133

12.753.157

-6,93

-14,94

Dược phẩm

 

11.318.006

 

59,38

Sản phẩm hóa chất

 

9.555.918

 

15,1

Kim loại thường khác

1.692

9.176.336

271,87

69,76

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

9.050.651

 

58,67

Sản phẩm từ sắt thép

 

2.334.111

 

-7,95

Cao su

537

1.790.161

109,77

252,44

Sản phẩm từ chất dẻo

 

1.660.843

 

-16,85

Ô tô nguyên chiếc các loại

23

1.132.133

-55,77

-67,49

Sắt thép các loại

1.615

1.130.321

281,8

254,35

Quặng và khoáng sản khác

415

437.771

-31,97

22,83

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)