Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam đã góp mặt trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD chiếm tới 13%, bao gồm các thị trường Mỹ, Hàn Quốc, UAE, Trung Quốc, Áo, Anh và Đức, trong đó Mỹ là thị trường đạt kim ngạch cao nhất 4,8 tỷ USD, tăng 77,93% so với cùng kỳ 2018, riêng tháng 7/2019 đã xuất sang Mỹ 696,86 triệu USD, tăng 68,39% so với tháng 6/2019 và tăng 77,93% so với tháng 7/2018.
Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc, đạt 2,81 tỷ USD tăng 7,17%, riêng tháng 7/2019 đạt 446,66 triệu USD, tăng 34,31% so với tháng 6/2019 và tăng 14,36% so với tháng 7/2018.
Tiếp theo là các thị trường UAE, Trung Quốc, Áo, Anh và Đức – tuy nhiên kim ngạch xuất sang những thị trường này đều sụt giảm so với cùng kỳ, trong đó giảm nhiều nhất là thị trường Áo 28,70% kế đến là Trung Quốc giảm 26,96%; Đức giảm 11,33% và Anh giảm 8,02%. Không những thế, trong tháng 7/2019 kim ngạch xuất cũng sụt giảm so với tháng 6/2019, duy chỉ có thị trường UAE và Áo tăng lần lượt 4,5% và 2,25%.
Số thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD chiếm 62,96%.
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay, tốc độ xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang các thị trường đều sụt giảm, số thị trường này chiếm 61,11% trong đó xuất sang thị trường Campuchia giảm nhiều nhất 99,64% tương ứng với 60,1 nghìn USD; tiếp theo là Malaysia giảm 38,09% chỉ với 226,35 triệu USD, riêng tháng 7/2019 xuất sang thị trường này cũng giảm 67,7% so với tháng 6/2019 và giảm 80,74% so với tháng 7/2018 xuống còn 10,99 triệu USD.
Ngược lại, 7 tháng đầu năm 2019 hai thị trường Italia và Mexico tăng mạnh nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ Việt Nam, theo đó Italia tăng gấp 2,6 lần (tương ứng 157,93%) tuy chỉ đạt 707,45 triệu USD và Mexico tăng gấp 4,7 lần (tương ứng 367,33%) đạt 232,64 triệu USD. Riêng tháng 7/2019, kim ngạch xuất sang hai thị trường này đều sụt giảm, giảm lần lượt 15,26% và 7,04% tương ứng 97,63 triệu USD và 41 triệu USD.
Đáng chú ý, thị trường xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2019 có thêm một số thị trường mới nổi, trong đó xuất sang thị trường Chile, Canada đạt kim ngạch cao hơn cả, đạt lần lượt 220,54 triệu USD; 326,05 triệu USD; tiếp theo là các thị trường với kim ngạch trên 10 triệu USD như: Achentina 70 triệu USD; Bangladesh 52,51 triệu USD; Panama 44,62 triệu USD….
Thị trường xuất khẩu điện thoại và linh kiện 7 tháng năm 2019

Thị trường

Tháng 7/2019 (USD)

+/- so với tháng 6/2019 (%)*

7 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Mỹ

696.866.469

68,39

4.880.335.502

77,93

Hàn Quốc

446.667.080

34,31

2.817.140.088

7,17

UAE

275.844.720

4,51

2.525.944.912

3,03

Trung Quốc

542.984.702

-0,39

2.085.399.450

-26,96

Áo

221.350.619

2,25

1.602.780.023

-28,7

Anh

120.367.293

-25,47

1.125.830.847

-8,02

Đức

128.092.769

-6,04

1.039.962.323

-11,33

Ấn Độ

114.496.971

-15,75

857.983.753

82,76

Thái Lan

78.353.515

-33,5

849.965.876

0,11

Pháp

70.129.597

-50,17

778.462.215

4,95

Nga

91.249.982

-10,58

730.916.632

2,89

Italy

97.636.441

-15,26

707.455.706

157,93

Hà Lan

101.284.678

16,31

680.475.753

-9,01

Hồng Kông (TQ)

85.002.065

35,28

591.827.065

-45,75

Tây Ban Nha

82.652.292

-22,4

590.271.833

-0,55

Brazil

68.314.456

2,66

455.336.915

-0,66

Nhật Bản

79.566.892

3,77

425.486.577

-7,08

Australia

27.933.865

-11,29

419.227.750

-15,45

Thổ Nhĩ Kỳ

44.240.150

-12,91

369.133.331

-22,51

Thụy Điển

52.194.239

19,89

358.935.510

-9,38

Israel

22.069.136

-43,28

248.649.092

-6,28

Nam Phi

32.278.314

14,1

240.831.557

25,49

Mexico

41.033.118

-7,04

232.648.386

367,33

Malaysia

10.992.400

-67,7

226.350.554

-38,09

Philippines

8.651.874

-72,45

221.524.092

-12,55

Đài Loan

25.261.695

12,5

184.679.448

-22,38

Singapore

7.690.959

-51,95

141.397.791

-25,47

Indonesia

27.954.189

193,26

132.170.402

-18,3

New Zealand

14.048.588

-10,19

118.412.229

10,25

Bồ Đào Nha

15.529.644

-11,15

105.638.771

-7

Colombia

42.344.768

143,07

103.389.935

6,05

Slovakia

12.207.068

-9,82

103.327.240

-11,06

Ukraine

9.619.615

28,52

66.342.229

-21,5

Hy Lạp

8.233.257

-17,21

63.645.192

1,76

Saudi Arabia

4.089.621

284,51

39.731.999

8,75

Campuchia

 

 

60.113

-99,64

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
 Nguồn: VITIC tổng hợp