Tháng 11/2017 Việt Nam đã xuất khẩu 456,6 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 316,2 triệu USD, giảm 5,3% về lượng và giảm 2,4% về trị giá so với tháng 10 – đây là tháng giảm đầu tiên sau khi tăng 6 tháng liên tiếp - tính chung từ đầu năm đến hết tháng 11 lượng sắt thép đã xuất khẩu 4,2 triệu tấn, trị giá trên 2,8 tỷ USD, tăng 37,59% về lượng và tăng 56,82% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.
Việt Nam xuất khẩu sắt thép chủ yếu sang các nước Đông Nam Á chiếm 58,62%, sang các nước EU chiếm 8,98% và các nước khác (trừ EU-ASEAN) chiếm 33,8% tỷ trọng lượng nhóm hàng cộng dồn.
Trong số những thị trường nhập khẩu sắt thép của Việt Nam thì Campuchia có lượng nhập cao nhất, 809,7 nghìn tấn kim ngạch 456,9 triệu USD, tăng 53,73% về lượng và tăng 86,34% về kim ngạch so với cùng kỳ. Đứng thứ hai là thị trường Indonesia đạt 545,8 nghìn tấn, kim ngạch 397,9 triệu USD so với cùng kỳ năm trước lượng tăng 27,88% và kim ngạch tăng 56,46%. Kế đến là thị trường Mỹ, Philippines, Malaysia, Hàn Quốc, Thái Lan…
Nhìn chung, 11 tháng đầu năm nay lượng sắt thép xuất khẩu các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, số này chiếm 67,7% và thị trường với lượng xuất suy giảm chỉ chiếm 32,2%.
Đặc biệt, trong thời gian này lượng thép xuất khẩu sang thị trường Thụy Sỹ tăng đột biến, tăng gấp trên 400 lần về lượng và 43 lần về trị giá so với cùng kỳ, tương ứng với 4,1 nghìn tấn, trị giá 1,8 triệu USD.
Ngoài thị trường Thụy Sỹ, thì lượng sắt thép xuất khẩu sang các thị trường khác như: Philippines, Bỉ, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Anh và Brazil cũng có tốc độ tăng mạnh (trên 100%). Ở chiều ngược lại, xuất khẩu sắt thép snag thị trường Bangladesh lại có lượng giảm mạnh, giảm 81,41% tương ứng với 2,4 nghìn tấn.
Xuất khẩu sắt thép 11 tháng 2017

Thị trường

11 tháng 2017

So sánh cùng kỳ năm 2016

Tấn

USD

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng

4.244.714

2.820.109.969

37,59

56,82

Campuchia

809.734

456.948.189

53,73

86,34

Indonesia

545.878

397.977.590

27,88

56,46

Mỹ

470.948

379.093.944

-38,57

-17,59

Philippines

414.185

193.759.772

2.639,32

1.811,32

Malaysia

353.628

216.301.248

112,15

144,06

Hàn Quốc

255.208

147.655.484

24,78

41,99

Thái Lan

207.622

144.983.311

47,97

53,92

Bỉ

172.464

127.397.758

1.743,35

706,13

Ấn Độ

154.120

122.075.536

1.804,36

1.521,99

Đài Loan

101.090

64.903.053

254,90

254,64

Lào

98.932

67.508.452

-18,87

1,40

Anh

96.639

66.682.306

5.847,02

2.075,82

Australia

80.455

52.100.297

74,52

102,63

Tây Ban Nha

78.861

47.336.167

8.691,64

3.472,30

Pakistan

43.441

21.259.683

-47,55

-36,06

Italy

30.828

33.879.574

264,27

143,36

Singapore

30.232

20.445.409

101,00

105,56

Myanmar

28.227

17.898.914

21,50

42,24

Nhật Bản

23.778

22.163.688

546,49

324,54

UAE

10.446

8.791.183

-53,83

-49,79

Saudi Arabia

8.979

5.996.290

-13,28

5,93

Trung Quốc

8.711

10.791.158

144,83

137,27

Brazil

4.989

4.698.718

1.638,33

678,98

Nga

4.646

4.600.405

-41,63

-30,69

Thụy Sỹ

4.186

1.842.139

46.411,11

4.205,37

Bangladesh

2.450

1.890.803

-81,41

-75,55

Đức

2.413

3.804.449

99,09

158,17

Thổ Nhĩ Kỳ

862

1.078.195

-65,19

-43,55

Hồng Kông (Trung Quốc)

407

543.351

-35,70

-50,05

Ai Cập

107

171.242

-71,00

-8,54

Ukraine

69

64.511

6,15

-43,68

(tính toán số liệu từ TCHQ)