Năm 2018, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam – Hà Lan đạt 7,8 tỷ USD và Hà Lan nhà đầu tư châu Âu lớn nhất tại Việt Nam với tổng số vốn FDI đăng ký đạt 9,55 tỷ USD.
Sang năm 2019 trong quí đầu năm, kim ngạch đạt 1,75 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 1,58 tỷ USD, giảm 8,71% và nhập khẩu 167,44 triệu USD, tăng 1,47% so với cùng kỳ 2018.
Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hà Lan thời gian này, một số nhóm hàng tiềm năng bởi có tốc độ tăng mạnh, trong đó đầu tiên phải kể đến mặt hàng gạo, tuy lượng xuất sang Hà Lan trong quý 1/2019 chỉ đạt 1,3 nghìn tấn, trị giá 682,2 triệu USD nhưng so với cùng kỳ tăng vượt trội, tăng gấp 2,5 lần về lượng (tương ứng 149,81%) và tăng gấp 3,4 lần trị giá (tương ứng 139,47%), tính riêng tháng 3/2019 Hà Lan cũng đã nhập từ Việt Nam 496 tấn gạo, trị giá 265,04 nghìn USD, tăng 65,33% về lượng và 84,29% trị giá so với tháng 2/2019, và tăng 45,03% về lượng; tăng 53,97% về trị giá so với tháng 3/2018.
Đứng thứ hai là mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng, tăng gấp 2,2 lần (tương ứng 122,34%) đạt 97,72 triệu USD; kế đến là máy ảnh máy quay phim và linh kiện tăng 97,3% đạt 6,2 triệu USD và tiếp theo là kim loại thường và sản phẩm tăng 90,78% đạt 1,83 triệu USD.
Bên cạnh những mặt hàng tiềm năng, thì Hà Lan nhập khẩu từ Việt Nam chủ yếu các mặt hàng như: máy vi tính và sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn 25% đạt 388,97 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ giảm 23,25%; kế đến là điện thoại các loại và linh kiện đạt 316,5 triệu USD, giảm 16,81%...
Nhìn chung, quí 1/2019 hàng hóa của Việt Nam xuất sang Hà Lan hầu hết đều tăng trưởng kim ngạch chiếm 62%.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hà Lan quí 1/2019

Mặt hàng

Quí 1/2019

+/- so với quí 1/2018 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

1.587.456.546

 

-8,71

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

388.973.433

 

-23,25

Điện

thoại các loại và linh kiện

 

316.579.012

 

-16,81

Giày dép các loại

 

139.896.078

 

14,88

Hàng dệt, may

 

129.134.621

 

12,96

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

107.148.170

 

-1,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

97.721.371

 

122,34

Hàng hóa khác

 

77.128.711

 

 

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

61.795.453

 

-22,57

Hạt điều

6.941

59.876.567

-22,86

-40,31

Hàng thủy sản

 

51.389.550

 

-23,28

Sản phẩm từ chất dẻo

 

34.119.291

 

-7,76

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

25.351.872

 

0,84

Sản phẩm từ sắt thép

 

22.363.550

 

16,25

Hàng rau quả

 

16.676.808

 

25,23

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

8.843.200

 

48,68

Hạt tiêu

1.800

6.595.261

12,08

-22,3

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

6.263.242

 

97,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

5.430.661

 

27,98

Hóa chất

 

5.153.774

 

-34,91

Cà phê

2.813

4.906.259

14,68

-11,81

Cao su

3.979

4.630.373

90,66

67,72

Sản phẩm từ cao su

 

4.602.481

 

0,46

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

4.093.959

 

9,11

Sản phẩm gốm, sứ

 

2.695.580

 

-22,66

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

2.150.914

 

-4,65

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

1.838.917

 

90,78

Sản phẩm hóa chất

 

1.415.165

 

32,49

Gạo

1.339

682.274

149,81

139,47

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)