Xuất khẩu sản phẩm từ cao su trong tháng 5/2018 đạt 62 triệu USD, tăng 14,99% so với tháng 4/2018 và tăng 28,2% so với tháng 5/2017, nâng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm từ cao su lên 271,7 triệu USD, chiếm 0,29% tỷ trọng, tăng 16,58% so với cùng kỳ năm 2017.
Sản phẩm cao su của Việt Nam được xuất chủ yếu sang các thị trường như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc – đây là những thị trường đạt kim ngạch trên 10 triệu USD, trong đó Mỹ là thị trường đạt kim ngạch cao nhất 53,7 triệu USD, tăng 23,17%, đứng thứ hai là Nhật Bản đạt 50,3 triệu USD tăng 14,6%, kế đến là Trung Quốc đạt 36,3 triệu USD, tăng 21,44% tiếp theo là Hàn Quốc và Đức với kim ngạch lần lượt 20,4 triệu USD, 13,3 triệu USD giảm 0,71% và tăng 4,41% so với cùng kỳ 2017.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, thì kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm từ cao su của Việt Nam sang các thị trường trong 5 tháng 2018 đều tăng trưởng, số thị trường này chiếm 69,2%, trong đó xuất sang Tây Ban Nha, Brazil và Ấn Độ tăng vượt trội, đứng đầu là Tây Ban Nha gấp tới 2 lần (198,37%) tuy chỉ đạt 1 triệu USD, tính riêng tháng 5/2018 đạt 709,7 nghìn USD, tăng gấp 5,1 lần (515,03%) so với tháng 4/2018 và tăng gấp 8 lần (804,91%) so với tháng 5/2017. Sau thị trường Tây Ban Nha là Brazil tăng gấp 1,6 lần (161,92%) đạt 4,4 triệu USD, tính riêng tháng 5/2018 đạt 954,8 nghìn USD, tăng 4,6% so với tháng 4/2018 và tăng gấp 2 lần (199,07%) so với tháng 5/2017. Kế đến là Ấn Độ tăng gấp 1,4 lần (135,23%) đạt 3,9 triệu USD, tính riêng tháng 5/2018 giảm 19,97% so với tháng 4/2018 chỉ với 785,6 nghìn USD, nhưng so với tháng 5/2017 tăng gấp 1,6 lần (156,55%).
Bên cạnh những thị trường kim ngạch tăng trưởng, thì số thị trường suy giảm kim ngạch chiếm 30,7%, trong đó xuất sang thị trường Saudi Arabia giảm mạnh nhất 63,33%, tương ứng với 367,2 nghìn USD.

Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su 5T/2018

Thị trường

T5/2018 (USD)

+/- so với T4/2018 (%)

5T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Hà Lan

1.788.116

-0,95

8.160.092

78,75

Italy

2.310.794

110,57

6.763.730

-10,80

Anh

1.509.018

-4,51

6.436.932

30,19

Hoa Kỳ

12.841.288

32,33

53.704.496

23,17

Nhật Bản

10.702.921

7,63

50.374.022

14,60

Thái Lan

998.581

-21,16

5.639.781

-10,05

Pháp

1.553.260

26,51

5.547.871

41,50

Malaysia

1.096.923

-37,11

5.340.326

16,67

Đài Loan

1.098.561

-9,13

5.293.866

-5,64

Australia

1.241.956

6,52

5.181.286

10,99

Brazil

954.871

4,60

4.447.824

161,92

Indonesia

879.733

-11,68

4.283.121

0,70

Trung Quốc

8.000.672

5,75

36.349.582

21,44

Ấn Độ

785.604

-19,97

3.955.952

135,23

Campuchia

739.192

27,87

3.103.361

35,95

Hàn Quốc

5.008.298

29,72

20.468.608

-0,71

Thổ Nhĩ Kỳ

646.144

13,20

2.844.379

22,76

Bỉ

334.995

-40,07

2.081.155

-18,82

Đức

1.928.080

-0,38

13.383.467

4,41

Hồng Kông (Trung Quốc)

308.071

-24,86

1.503.641

-6,07

Singapore

204.828

67,40

1.165.999

24,76

Tây Ban Nha

709.758

515,03

1.083.192

198,37

Ba Lan

154.555

-65,22

1.057.788

1,58

Nga

495.841

92,50

944.375

56,78

Bangladesh

237.17

14,33

827.537

-37,27

Saudi Arabia

217.543

456,59

367.260

-63,33

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)