Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 24/11 đạt mức cao nhất 1 tuần, duy trì tuần tăng mạnh nhất trong 4 tuần, được hậu thuẫn bởi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng và giá dầu tăng mạnh mẽ.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su giao kỳ hạn tháng 4 tăng 3,4 yên, hoặc 1,8%, lên 194,7 yên (tương đương 1,75 USD)/kg, sau khi đạt mức cao nhất kể từ ngày 15/11, ở mức 195,6 yên/kg trong phiên giao dịch trước đó. Trong tuần, giá cao su tăng 2-3%.
Thị trường Nhật Bản đóng cửa cho ngày nghỉ lễ ngày thứ năm (23/11).
Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giao dịch đêm tăng 75 NDT, lên 13.760 NDT (tương đương 2.092 USD)/tấn.
Biên bản từ cuộc họp mới nhất của Cục dự trữ liên bang ngày thứ tư (22/11) khẳng định thị trường dự kiến sẽ tăng lãi suất trong tháng 12.
Tin tức thị trường
Giá dầu thô Mỹ đạt mức cao nhất 2 năm trong phiên giao dịch trầm lắng ngày thứ năm (23/11), do đóng cửa một đường ống dẫn dầu thô lớn từ Canada và dự trữ nhiên liệu suy giảm, khiến thị trường thắt chặt, mặc dù sản lượng từ các nhà sản xuất Mỹ gia tăng.
Giá đồng tăng ngày thứ 5 liên tiếp trong ngày thứ năm (23/11) và hầu hết các ngành kim loại khác cũng tăng, được hậu thuẫn bởi đồng đô la Mỹ suy yếu hơn. Tuy nhiên, lo ngại về nhu cầu từ nước tiêu thụ hàng đầu – Trung Quốc – sau khi giá cổ phiếu Trung Quốc giảm mạnh đã hạn chế đà tăng.
Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 111,32 yên trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ sáu (24/11), so với khoảng 112,18 yên ngày thứ tư (22/11) tại Tokyo, trước ngày nghỉ lễ Nhật Bản hôm thứ năm (23/11).
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm 0,4% ngày thứ sáu (24/11). Chứng khoán Mỹ đóng cửa thay đổi chút ít ngày thứ tư (22/11) trong phiên giao dịch thưa thớt, trước ngày nghỉ lễ Phục sinh ngày thứ năm (23/11) và đóng cửa ngày thứ sáu (24/11).
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 23/11
Cao su kỳ hạn RSS3
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Dec 
151,5
154,5
151,5
152,8
18-Jan 
153,1
157
153,1
154,8
18-Feb
161
164,2
158,3
160,1
18-Mar
163,3
167,2
163,3
165,3
18-Apr 
168,3
168,3
168,3
170,2
18-May
173,4
173,4
171,8
171,8
18-Jun 
174,5
174,5
172,6
172,9
18-Jul 
172,5
172,6
172,5
172,1
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Dec
142,8
142,8
141
141,8
18-Jan
143,2
143,5
142,2
142,2
18-Feb
145
145,3
143,9
144,4
18-Mar
146,9
147,4
145,8
146,1
18-Apr
148,5
149,1
147,2
147,6
18-May
150,9
151
149
149,1
18-Jun
151,8
152
149,9
150
Jul-18 
152
152,5
150,7
150,8
18-Aug 
153,2
153,2
151,7
151,8
18-Sep 
152,8
153,5
152,7
152,7
18-Oct 
153,6
153,6
153,6
153,1
18-Nov 
154
154,5
153,5
153,5

Nguồn: VITIC/Reuters