Ngân hàng nhà nước (NHNN) sáng nay (05/8/2019) niêm yết tỷ giá trung tâm VND/USD ở mức 23.100 đồng/USD, tăng 10 đồng so với phiên giao dịch cuối tuần trước.
Cũng tại sở giao dịch ngân hàng nhà nước, giá mua - bán USD được niêm yết ở mức là 23.200 đồng/USD và 23.743 đồng/USD, không đổi ở chiều mua vào và tăng 10 đồng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch cuối tuần trước.
Tại các ngân hàng thương mại, lúc 9h30 giá mua - bán USD như sau: Ngân hàng Vietcombank giá USD được niêm yết ở mức 23.210 - 23.330 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 50 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; BIDV, giá USD cũng đang được niêm yết ở mức 23.210 - 23.330 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 50 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Vietinbank, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 23.209 - 23.329 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 46 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Techcombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.145 - 23.310 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra; Eximbank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.200 - 23.310 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 40 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; HSBC niêm yết giá đồng USD ở mức 23.220 - 23.320 VNĐ/USD (mua vào - bán ra), tăng 45 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Sacombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.170 - 23.330 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 46 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Maritimebank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.200 - 23.310 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 25 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch cuối tuần trước.

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN

 

Tỷ giá áp dụng cho ngày 05/08/2019

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

23.200

23.743

EUR

Đồng Euro

24.921

26.463

JPY

Yên Nhật

211

224

GBP

Bảng Anh

27.269

28.956

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.864

24.279

AUD

Đô la Úc

15.187

16.127

CAD

Đô la Canada

16.964

18.013

Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2019 đến 07/08/2019 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

25.733,32

2

JPY

Yên Nhật

212,62

3

GBP

Bảng Anh

28.054,46

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

23.310,77

5

AUD

Đô la Úc

15.897,3

6

CAD

Đô la Canada

17.564,71

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.413,82

8

NOK

Curon Nauy

2.636,94

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.447,08

10

RUB

Rúp Nga

364

11

NZD

Đô la Newzealand

15.232,79

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.948,21

13

SGD

Đô la Singapore

16.846,52

14

MYR

Ringít Malaysia

5.590,74

15

THB

Bath Thái

749,85

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,65

17

WON

Won Hàn Quốc

19,51

18

INR

Rupee Ấn độ

334,95

19

TWD

Đô la Đài Loan

741,68

20

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.350,95

21

KHR

Riêl Cămpuchia

5,73

22

LAK

Kíp Lào

2,66

23

MOP

Pataca Macao

2.866,21

24

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

4.173,99

25

BRL

Rin Brazin

6.086,9

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

5.991,59

Trên thị trường tự do, lúc 09h40 giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 23.240 đồng/USD và bán ra là 23.260 đồng/USD, tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 35 đồng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch cuối tuần trước.

Thế giới
Nền kinh tế Mỹ chỉ thêm 164.000 việc làm trong tháng 7, so với 193.000 vào tháng 6, trong khi việc làm như mong đợi và tỷ lệ thất nghiệp giữ ổn định ở mức thấp gần 50 năm.
Căng thẳng thương mại tiếp tục đè nặng lên các nhà đầu tư khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đe dọa thêm 10% thuế quan đối với hàng hóa trị giá 300 tỷ USD của Trung Quốc, sẽ áp thuế đối với tất cả hàng nhập khẩu của Hoa Kỳ từ Trung Quốc. Bắc Kinh cảnh báo sẽ trả đũa.
Thông báo được đưa ra chỉ một ngày sau khi Mỹ và Trung Quốc kết thúc các cuộc thảo luận thương mại tại Thượng Hải.
Chỉ số đô la Mỹ, đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ sáu loại tiền tệ chính, đã giảm 0,2% xuống 97.975.
Đồng yên Nhật ổn định, với tỷ giá USD/JPY giảm 0,7% xuống 106,59. Đồng euro tăng do sự yếu kém trong đồng bạc xanh. Tỷ giá EUR/USD tăng 0,2% lên 1,1101. Đồng bảng Anh giảm nhẹ, với tỷ giá GBP/USD giảm 0,1% xuống 1,2114.
Giá bitcoin hôm nay ghi nhận vào thời điểm 6h10 ở 10.988,56 USD, tăng 1.51% so với 24 giờ trước.
Trên thị trường, có 61/100 đồng tiền hàng đầu theo giá trị thị trường giảm giá so với 24 giờ trước.
Trong đó, mức giảm cao nhất ghi nhận ở 13,07% của NEXT và mức tăng cao nhất lên đến 32,98% của Japan Content Token.
Trong top 10, có 5 đồng tiền giảm giá và 5 đồng tiền tăng giá, theo CoinMarketCap.
Ethereum tăng 0,06% trong 24 giờ qua, lên 222,78 USD. Ripple tăng 1% so với 24 giờ trước, ghi nhận ở 0,3199 USD.
Bitcoin cash tăng lên 333,64 USD sau khi thêm 0,17% trong 24 giờ qua.
Litecoin tiếp tục giảm 1,34%, còn 90,24 USD.
Binance Coin ghi nhận giá trị thị trường 4,28 tỉ USD sau khi giảm 1,3% và có giá 27,53 USD.
Tether tăng nhẹ 0,01%, lên 1,01 USD.
Eos và bitcoin SV giảm lần lượt 1,18% và 0,42% trong 24 giờ qua, xuống 4,24 USD và 151,32 USD.
Tổng giá trị thị trường tiền kĩ thuật số vẫn tiếp tục dao động trong cuối tuần trong khoảng từ 285 tỉ USD đến 294 tỉ USD.
Vào thời điểm 6h17, giá trị thị trường tiền kĩ thuật số ghi nhận ở 292,67 tỉ USD, cao hơn 1,74 triệu USD so với 24 giờ trước.
Khối lượng giao dịch 24 giờ của thị trường đạt 48,69 tỉ USD, cao hơn 2,08% so với ngày 4/8.

Nguồn: VITIC tổng hợp