Thống kê TCHQ Việt Nam, tháng 4/2017 cả nước đã xuất khẩu 106,3 nghìn tấn xơ, sợi dệt trị giá 287,7 triệu USD, giảm 7,4% về lượng và giảm 6,3% về trị giá so với tháng 3 - đây là tháng đầu tiên tốc độ xuất khẩu mặt hàng này suy giảm sau khi tăng hai tháng liên tiếp – tính chung từ đầu năm đến hết tháng 4/2017 cả nước đã xuất khẩu 401,5 nghìn tấn xơ sợi, trị giá trên 1 tỷ USD, tăng 19% về lượng và tăng 27,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Là thị trường có vị trí địa lý thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, Trung Quốc (lục địa) là thị trường chủ lực xuất khẩu mặt hàng xơ,sợi dệt của Việt Nam, chiếm 54,5% tổng lượng xơ , sợi dệt xuất khẩu, đạt 218,9 nghìn tấn, trị giá 592,7 triệu USD, tăng 22,31% về lượng và tăng 30,83% về trị giá so với cùng kỳ.
Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai là Hàn Quốc, chiếm 11,6%, đạt 46,6 nghìn tấn, trị giá 113 triệu USD, tăng 53,64% về lượng và tăng 53,2% về trị giá. Kế đến là thị trường Thổ Nhĩ Kỳ - là thị trường lớn đứng thứ ba – nhưng tốc độ xuất khẩu xơ , sợi dệt sang Thổ Nhĩ Kỳ lại suy giảm mạnh cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 51,24% và giảm 45,14% tương ứng với 14,4 nghìn tấn, trị giá 32,8 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên, Việt Nam còn xuất khẩu sang Ấn Độ, Đài Loan (Trung Quốc), Bangladesh, Ai Cập, Malaysia, Nhật Bản…. Nhìn chung, trong thời gian này lượng xơ, sợi dệt xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 68,75% và ngược lại thị trường với tốc độ suy giảm chiếm 31,25%.
Đặc biệt, xuất khẩu sang thị trường Đài Loan (Trung Quốc) tuy chỉ đạt 9,3 nghìn tấn, trị giá 26 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tốc độ xuất khẩu sang thị trường này tăng mạnh vượt trội, tăng 84,01% về lượng và tăng 59,99% về trị giá.
Thống kê TCHQ thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt các loại 4 tháng 2017

Thị trường

4 tháng 2017

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

401.568

1.067.559.792

19,0

27,4

Trung Quốc

218.941

592.742.279

22,31

30,83

Hàn Quốc

46.665

113.027.827

53,64

53,20

Thổ Nhĩ kỳ

14.483

32.865.874

-51,24

-45,14

Ấn Độ

9.867

37.229.160

30,05

35,24

Đài Loan

9.379

26.056.051

84,01

59,99

Bangladesh

7.330

25.590.005

34,08

27,00

Ai Cập

7.178

14.964.875

19,61

24,65

Malaysia

6.316

16.288.978

-14,39

-6,21

Nhật Bản

5.752

22.671.666

53,18

63,06

Pakistan

5.199

11.211.749

81,34

17,83

Indonesia

4.940

16.751.085

30,62

2,65

Philippin

4.447

9.625.423

-7,51

-0,24

Hoa kỳ

4.049

5.747.194

-43,44

-31,41

Campuchia

2.944

7.329.213

27,94

38,54

Colombia

2.652

6.613.072

27,26

41,18

Italia

417

3.305.006

-14,20

2,51