Thiếc tăng mạnh nhất trong nhóm kim loại cơ bản, tăng 0,45% lên 53.944 USD/T. Giá thiếc tăng 3,98% trong tuần và 33,01% từ đầu năm, đồng thời cao hơn 58,58% so với cùng kỳ. Diễn biến này cho thấy thiếc vẫn duy trì mặt bằng giá cao dù thị trường ngắn hạn có những phiên điều chỉnh.
Kẽm giảm 0,66% xuống 3.885,75 USD/T, nhưng vẫn tăng 2% trong tuần, 1,53% trong tháng và 24,52% từ đầu năm. Chì giảm 0,27%, trong khi nhôm giảm 0,14% và niken giảm 0,11%. Nhìn chung, các kim loại này chỉ điều chỉnh nhẹ trong ngày và vẫn duy trì mức tăng so với đầu năm ở nhiều mặt hàng.
Ở chiều ngược lại, coban tiếp tục chịu áp lực lớn, giảm 0,10% trong ngày, 3,79% trong tuần và tới 29,58% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá coban giảm 25,71%, cho thấy xu hướng suy yếu kéo dài hơn so với phần lớn kim loại cơ bản.
Nhóm nhựa cũng ghi nhận nhiều mặt hàng giảm giá. Polypropylene giảm 1,40% xuống 8.517 CNY/T, polyethylene giảm 1,36% xuống 8.211 CNY/T, còn polyvinyl giữ giá. Đáng chú ý, cả polyethylene và polypropylene đều giảm trong tuần nhưng vẫn tăng mạnh từ đầu năm, lần lượt 30,33% và 36,60%.
Bitum giảm 0,95% xuống 5.031 CNY/T, nối dài mức giảm 7,50% trong tuần. Tuy nhiên, giá vẫn tăng 8,45% trong tháng và 65,71% từ đầu năm, cho thấy mức điều chỉnh hiện tại diễn ra sau một giai đoạn tăng đáng kể.
Trong khi đó, cao su tổng hợp tăng nhẹ 0,11%, đạt 15.566,67 CNY/T và tăng 4,36% trong tháng, 34,49% từ đầu năm. Molypden và soda ash không thay đổi trong ngày, lần lượt ở 620,50 CNY/Kg và 1.050 CNY/T.
Nhìn tổng thể, diễn biến ngày 23/9 cho thấy áp lực điều chỉnh tập trung nhiều hơn ở nhóm nhựa, bitum và coban, trong khi thiếc, kẽm và một số kim loại cơ bản vẫn duy trì mức tăng đáng kể so với đầu năm.

Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 23/9/2026

Nguyên liệu

Giá

Thay đổi

% thay đổi

Tuần

Tháng

Từ đầu năm

So với cùng kỳ

Bitum

CNY/T

5031,00

48,00

-0,95

-7,50

8,45

65,71

47,32

Cobalt

USD/T

39640

40

-0,10

-3,79

-29,58

-25,71

14,73

Chì

USD/T

1933,05

5,18

-0,27

2,51

1,01

-3,56

-3,56

Nhôm

USD/T

3261,40

4,45

-0,14

0,26

1,34

8,86

23,44

Thiếc

USD/T

53944

239

0,45

3,98

-3,24

33,01

58,58

Kẽm

USD/T

3885,75

25,8

-0,66

2,00

1,53

24,52

32,52

Niken

USD/T

16571

19

-0,11

2,61

-2,61

-1,07

7,36

Molypden

CNY/Kg

620,50

0,00

0,00

0,49

-0,32

37,13

22,27

Palladium

USD/t.oz

1307,00

1

0,08

-0,53

-4,18

-20,89

6,96

Rhodium

USD/t oz.

9150

0

0,00

-1,61

3,98

-0,27

27,97

Phốt pho

CNY/T

1021,00

0,00

0,00

0,00

-0,29

-0,39

-0,39

Polyethylene

CNY/T

8211,00

113,00

-1,36

-4,17

5,03

30,33

16,09

Polyvinyl (PVC)

CNY/T

4747,00

0,00

0,00

-3,87

1,58

4,72

-1,49

Polypropylene

CNY/T

8517,00

121,00

-1,40

-4,34

5,16

36,60

25,58

Cao su tổng hợp

CNY/T

15566,67

16,67

0,11

0,81

4,36

34,49

28,56

Soda ash

CNY/T

1050,00

0,00

0,00

0,00

1,94

-16,00

-11,62

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics