Xét từ đầu năm, polypropylen tăng mạnh nhất, đạt 51,32%, tiếp đến là bitum tăng 56,06%, cao su tổng hợp tăng 43,70%, polyetylen tăng 41,95% và molypden tăng 37,13%. Ngược lại, paladi giảm 31,43%, coban giảm 26,45% và soda ash giảm 16%.
So với cùng kỳ năm trước, bitum tăng 48,99%, thiếc tăng 48,94%, polypropylen tăng 44,73% và cao su tổng hợp tăng 44,12%. Trong khi đó, paladi giảm 27,71%, soda ash giảm 11,47% và coban giảm 8,15%.
Nhìn chung, nhóm nguyên liệu nhựa và cao su duy trì mức tăng đáng kể trong dài hạn, đặc biệt là polypropylen và cao su tổng hợp. Ngược lại, paladi, coban và soda ash chịu áp lực giảm. Tuy nhiên, diễn biến trong phiên cho thấy xu hướng ngắn hạn chưa đồng nhất, khi một số mặt hàng tăng mạnh trong dài hạn vẫn điều chỉnh giảm.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp thế giới ngày 14/10/2026

Mặt hàng

Hôm nay

Thay đổi trong ngày (%)

1 tuần (%)

1 tháng (%)

Từ đầu năm (%)

Cùng kỳ năm trước (%)

Bitum (CNY/tấn)

4.738,00

0,30

-2,69

-12,92

56,06

48,99

Coban (USD/tấn)

39.245

0,00

0,00

-6,22

-26,45

-8,15

Chì (USD/tấn)

1.902,75

0,10

0,48

1,50

-5,11

-4,25

Nhôm (USD/tấn)

3.036,25

-0,38

-3,46

-6,58

1,35

10,57

Thiếc (USD/tấn)

53.209

0,38

-2,03

2,56

31,20

48,94

Kẽm (USD/tấn)

3.742,45

0,48

-0,55

-2,02

19,90

27,23

Niken (USD/tấn)

15.627

-0,15

-0,56

-1,87

-6,62

3,24

Molypden (CNY/kg)

620,50

0,00

0,00

0,49

37,13

21,07

Paladi (USD/t.oz)

1.132,00

0,40

0,49

-13,05

-31,43

-27,71

Rhodi (USD/t.oz)

9.350

0,00

3,89

-2,09

1,91

23,84

Phốt pho (CNY/tấn)

1.021,00

0,00

0,00

0,00

-0,39

-0,39

Polyetylen (CNY/tấn)

8.943,00

0,00

4,38

4,38

41,95

29,70

Polyvinyl (CNY/tấn)

4.866,00

0,00

-0,77

-1,46

7,35

5,94

Polypropylen (CNY/tấn)

9.435,00

0,00

3,98

5,98

51,32

44,73

Cao su tổng hợp (CNY/tấn)

16.633,33

-1,19

2,83

4,12

43,70

44,12

Soda ash – tro soda (CNY/tấn)

1.050,00

0,00

0,00

0,00

-16,00

-11,47

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics