Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 2/11/2026
|
Mặt hàng
|
Giá hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm (%)
|
So với cùng kỳ (%)
|
|
Bitum (CNY/tấn)
|
5.195
|
-2,06
|
3,84
|
6,70
|
71,11
|
60,54
|
|
Cobalt (USD/tấn)
|
33.510
|
-3,21
|
-3,21
|
-14,38
|
-37,19
|
-31,01
|
|
Chì (USD/tấn)
|
1.911,75
|
0,01
|
-0,91
|
2,04
|
-4,66
|
-5,85
|
|
Nhôm (USD/tấn)
|
3.059,70
|
0,00
|
0,41
|
-1,94
|
2,13
|
5,78
|
|
Thiếc (USD/tấn)
|
49.697
|
-2,01
|
-0,78
|
-7,84
|
22,54
|
38,85
|
|
Kẽm (USD/tấn)
|
3.838,85
|
0,03
|
0,40
|
2,62
|
23,02
|
23,60
|
|
Niken (USD/tấn)
|
15.442
|
1,46
|
-0,53
|
-1,30
|
-7,81
|
2,16
|
|
Molypden (CNY/kg)
|
597,50
|
0,00
|
-0,99
|
-3,71
|
32,04
|
19,38
|
|
Palladium (USD/ounce)
|
977,50
|
-1,06
|
-7,36
|
-17,23
|
-40,96
|
-32,50
|
|
Rhodium (USD/ounce)
|
9.125
|
0,00
|
0,27
|
1,39
|
-0,55
|
11,96
|
|
Phốt pho (CNY/tấn)
|
1.019
|
0,00
|
0,00
|
-0,20
|
-0,59
|
-0,59
|
|
Polyethylene (CNY/tấn)
|
9.494
|
0,00
|
4,52
|
15,94
|
50,70
|
38,11
|
|
PVC (CNY/tấn)
|
5.295
|
0,00
|
2,04
|
7,93
|
16,81
|
14,19
|
|
Polypropylene (CNY/tấn)
|
10.433
|
0,00
|
5,42
|
21,70
|
67,33
|
59,11
|
|
Cao su tổng hợp (CNY/tấn)
|
16.916,67
|
1,20
|
4,00
|
4,59
|
46,15
|
49,93
|
|
Soda ash (CNY/tấn)
|
1.025
|
0,00
|
0,00
|
-2,38
|
-18,00
|
-13,58
|
|
Neodymium (CNY/tấn)
|
927.500
|
-0,27
|
-1,59
|
-2,11
|
23,26
|
36,40
|
|
Styrene (CNY/tấn)
|
11.220
|
-1,32
|
-1,06
|
5,75
|
65,98
|
66,17
|
|
Lưu huỳnh (CNY/tấn)
|
5.344,25
|
-3,74
|
-6,48
|
-30,62
|
45,98
|
62,72
|
|
Tellurium (CNY/kg)
|
798,50
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
9,38
|
19,18
|
|
Urê (USD/tấn)
|
449,50
|
0,67
|
-0,77
|
3,93
|
16,30
|
11,68
|
|
DAP (USD/tấn)
|
793,50
|
0,44
|
-1,12
|
-1,12
|
26,96
|
9,45
|
|
Magiê (CNY/tấn)
|
16.150
|
0,00
|
-0,62
|
-3,58
|
-3,00
|
-5,56
|
|
Gali (CNY/kg)
|
1.730
|
0,00
|
-0,57
|
-0,57
|
4,85
|
2,67
|
|
Gecmani (CNY/kg)
|
29.000
|
0,00
|
1,75
|
6,42
|
114,81
|
107,89
|
|
Mangan (CNY/mtu)
|
28,75
|
0,00
|
0,00
|
-0,35
|
-4,96
|
-3,36
|
|
Indi (CNY/kg)
|
4.950
|
0,00
|
4,76
|
-5,71
|
75,22
|
97,60
|
|
Bột giấy kraft (CNY/tấn)
|
4.618
|
1,85
|
-0,35
|
-5,99
|
-15,67
|
-4,55
|
Nhóm nguyên liệu nhựa và cao su tiếp tục ghi nhận xu hướng tăng tích cực. Giá polypropylene giữ ở mức 10.433 CNY/tấn, tăng 5,42% trong tuần và 21,70% trong tháng; tính từ đầu năm tăng hơn 67%. Polyethylene tăng 15,94% trong tháng và 50,70% từ đầu năm, trong khi PVC tăng gần 8% trong tháng. Cao su tổng hợp cũng tăng 1,20% trong ngày, nâng mức tăng từ đầu năm lên hơn 46%. Diễn biến này cho thấy mặt bằng giá nhiều nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp vẫn duy trì ở mức cao.
Trong nhóm kim loại và nguyên liệu liên quan, giá niken tăng 1,46% trong ngày, lên khoảng 15.442 USD/tấn; kẽm tăng nhẹ 0,03%, trong khi nhôm gần như không thay đổi. Ngược lại, thiếc giảm 2,01% trong ngày và 7,84% trong tháng. Cobalt giảm 3,21% trong ngày, đồng thời mất hơn 14% trong tháng và 37% từ đầu năm. Palladium tiếp tục suy yếu, giảm 17,23% trong tháng và gần 41% từ đầu năm.
Đối với nhóm hóa chất, bitum giảm 2,06% trong ngày xuống 5.195 CNY/tấn, nhưng vẫn tăng 6,70% trong tháng và hơn 71% từ đầu năm. Đáng chú ý, lưu huỳnh giảm mạnh 3,74% trong ngày và hơn 30% trong tháng, dù vẫn tăng gần 46% so với đầu năm. Styrene cũng giảm 1,32% trong ngày, trong khi soda ash tiếp tục duy trì xu hướng giảm, mất 18% từ đầu năm.
Trên thị trường phân bón, giá urê tăng 0,67% trong ngày lên khoảng 450 USD/tấn, tăng gần 4% trong tháng và hơn 16% từ đầu năm. DAP tăng 0,44% trong ngày, nhưng giảm nhẹ trong tuần và tháng. Diễn biến giữa hai mặt hàng cho thấy giá phân bón vẫn có sự phân hóa.
Một số nguyên liệu đặc chủng tiếp tục có mức tăng đáng chú ý trong dài hạn. Giá gecmani giữ ở mức 29.000 CNY/kg, tăng hơn 114% từ đầu năm và gần 108% so với cùng kỳ năm trước. Indi tăng hơn 75% từ đầu năm và gần 98% so với cùng kỳ. Trong khi đó, bột giấy kraft tăng 1,85% trong ngày nhưng vẫn giảm gần 6% trong tháng và hơn 15% từ đầu năm.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp đang phân hóa rõ rệt. Nhóm nhựa, cao su tổng hợp và một số kim loại đặc chủng duy trì xu hướng tăng mạnh, trong khi lưu huỳnh, cobalt, palladium và bột giấy chịu áp lực giảm. Đáng chú ý, biến động trái chiều giữa các nhóm nguyên liệu cho thấy chi phí đầu vào của các ngành sản xuất có thể tiếp tục diễn biến không đồng đều trong thời gian tới.