Giá vàng tăng 0,48% lên 4396,37 USD/t.oz, nâng mức tăng trong một tháng lên 9,69% và tăng 31,93% so với cùng kỳ năm trước. Giá bạc tăng mạnh hơn, 1,75% lên 65,791 USD/t.oz; tính theo tháng, bạc tăng 16,67% và tăng tới 73,04% so với cùng kỳ năm trước. Bạch kim cũng tăng 0,51%, đạt 1765,80 USD/t.oz, với mức tăng 10,09% trong tháng và 33,23% so với cùng kỳ năm trước. Những diễn biến này cho thấy nhóm kim loại quý tiếp tục duy trì xu hướng tích cực trong trung hạn, dù bạch kim vẫn giảm 14,70% từ đầu năm.
Ở nhóm kim loại công nghiệp, đồng và lithium tiếp tục là hai điểm sáng. Giá đồng tăng 1,69% trong ngày lên 6,7111 USD/Lbs, đồng thời tăng 1,77% trong tuần, 6,54% trong tháng và 18,11% từ đầu năm; so với cùng kỳ năm trước, giá đồng cao hơn 50,49%. Lithium tăng 2,71% lên 151500 CNY/T, là mặt hàng có mức tăng trong ngày mạnh nhất trong bảng; giá lithium cũng tăng 6,13% trong tuần và 27,85% từ đầu năm, trong khi tăng tới 84,77% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, so với một tháng trước, lithium vẫn giảm 1,62%, cho thấy đà phục hồi gần đây chưa hoàn toàn đảo ngược xu hướng điều chỉnh trong ngắn hạn.
Trong khi đó, thị trường thép và quặng sắt diễn biến kém tích cực hơn. Giá thép giảm nhẹ 0,10% trong ngày xuống 3015,00 CNY/T, dù vẫn tăng 0,67% trong tuần; tính từ đầu năm, giá thép giảm 2,62% và thấp hơn 4,47% so với cùng kỳ năm trước. Quặng sắt CNY giảm 0,21% trong ngày và 0,63% trong tuần, đồng thời giảm 6,46% trong tháng và 10,20% từ đầu năm. Quặng sắt tính theo USD tăng nhẹ 0,13% lên 95,17 USD/T nhưng vẫn giảm 3,75% trong tháng và 11,16% từ đầu năm. Diễn biến này cho thấy nhóm nguyên liệu sản xuất thép vẫn chịu áp lực tương đối lớn.
Một số mặt hàng khác có diễn biến trái chiều. Nhôm phế liệu tăng 0,79% trong ngày và 3,06% trong tuần, trong khi tăng 8,95% trong tháng và 5,00% từ đầu năm. Silicon giảm 0,11% trong ngày nhưng tăng 2,10% trong tuần và 6,50% trong tháng. Thép phế liệu giảm 0,63% trong ngày nhưng tăng 4,61% trong tuần, 5,44% trong tháng và 8,76% từ đầu năm. HRC giữ nguyên ở 1220,00 USD/T, song vẫn tăng 1,67% trong tuần, 2,61% trong tháng và 30,48% từ đầu năm. Ngược lại, Cobalt Hydroxide không đổi trong ngày nhưng giảm 10,14% trong tháng và 15,29% từ đầu năm.
Diễn biến ngày 17/8 cho thấy đà tăng đang tập trung rõ hơn ở kim loại quý, đồng và lithium, trong khi thép và quặng sắt vẫn chịu sức ép. Xét theo biến động từ đầu năm, HRC tăng 30,48%, lithium tăng 27,85%, đồng tăng 18,11% và nhôm phế liệu tăng 5,00%; ở chiều ngược lại, quặng sắt CNY giảm 10,20%, quặng sắt USD giảm 11,16% và Cobalt Hydroxide giảm 15,29%. Điều này phản ánh sự phân hóa khá rõ giữa các nhóm kim loại, với những mặt hàng có triển vọng nhu cầu và động lực giá tốt tiếp tục duy trì đà tăng, trong khi nhóm liên quan trực tiếp đến sản xuất thép vẫn chưa thoát khỏi xu hướng suy yếu.
Bảng giá kim loại ngày 17/8
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
(USD/t.oz)
|
4396,37
|
0,48
|
0,11
|
9,69
|
1,77
|
31,93
|
|
Bạc
(USD/t.oz)
|
65,791
|
1,75
|
0,13
|
16,67
|
-7,68
|
73,04
|
|
Đồng
(USD/Lbs)
|
6,7111
|
1,69
|
1,77
|
6,54
|
18,11
|
50,49
|
|
Thép
(CNY/T)
|
3015,00
|
-0,10
|
0,67
|
-1,79
|
-2,62
|
-4,47
|
|
Lithium
(CNY/T)
|
151500
|
2,71
|
6,13
|
-1,62
|
27,85
|
84,77
|
|
Quặng sắt CNY
(CNY/T)
|
709,00
|
-0,21
|
-0,63
|
-6,46
|
-10,20
|
-8,16
|
|
Bạch kim
(USD/t.oz)
|
1765,80
|
0,51
|
0,70
|
10,09
|
-14,70
|
33,23
|
|
Nhôm phế liệu
(USD/T)
|
2523,19
|
0,79
|
3,06
|
8,95
|
5,00
|
19,09
|
|
Quặng sắt
(USD/T)
|
95,17
|
0,13
|
0,76
|
-3,75
|
-11,16
|
-6,32
|
|
Silicon
(CNY/T)
|
8760,00
|
-0,11
|
2,10
|
6,50
|
-0,17
|
2,34
|
|
Thép phế liệu
(USD/T)
|
397,50
|
-0,63
|
4,61
|
5,44
|
8,76
|
14,39
|
|
Titanium
(CNY/KG)
|
44,50
|
0,00
|
0,00
|
-4,30
|
-3,26
|
-9,20
|
|
Thép cuộn cán nóng (HRC)
(USD/T)
|
1220,00
|
0,00
|
1,67
|
2,61
|
30,48
|
46,63
|
|
Hợp kim nhôm
(CNY/T)
|
23285,00
|
0,17
|
-1,13
|
1,37
|
6,96
|
15,47
|
|
Cobalt Hydroxide
(USD/MT)
|
48704,47
|
0,00
|
-1,72
|
-10,14
|
-15,29
|
54,51
|