Ở nhóm kim loại quý, giá vàng tăng 6,2 USD lên 4.018,62 USD/t.oz, nhưng vẫn giảm 0,15% trong tuần và 3,55% trong tháng. Bạc tăng 0,568 USD lên 54,021 USD/t.oz, song giảm 1,04% trong tuần và 5,23% trong tháng. Bạch kim tăng 4,5 USD lên 1.572,40 USD/t.oz, nhưng giảm 3,72% trong tháng và 24,04% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy nhóm kim loại quý vẫn chịu sức ép trong ngắn hạn, dù giá một số mặt hàng tăng trở lại trong phiên.
Đối với nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng tăng 0,51% lên 6,3947 USD/lb, trong khi nhôm hợp kim tăng 0,55% lên 22.710 CNY/tấn và silicon tăng 0,90% lên 8.425 CNY/tấn. Tuy nhiên, xét theo tháng, đồng vẫn giảm 2,08%, nhôm hợp kim giảm 0,68% và silicon giảm 3,38%. Riêng nhôm phế liệu giảm 0,25%, xuống 2.634,52 USD/tấn, nhưng vẫn tăng 9,63% so với cùng kỳ năm trước.
Trên thị trường thép và nguyên liệu sản xuất, giá thép giảm 0,16%, xuống 3.051 CNY/tấn; quặng sắt giao dịch bằng USD giảm 0,13%, còn 90,73 USD/tấn. Ngược lại, quặng sắt giao dịch bằng nhân dân tệ tăng 0,45%, lên 672 CNY/tấn. Sự trái chiều giữa hai chỉ số quặng sắt cho thấy diễn biến giá phụ thuộc vào thị trường và đơn vị niêm yết. Thép cuộn cán nóng (HRC) giảm 0,22%, xuống 1.372 USD/tấn, dù vẫn tăng 46,74% so với cùng kỳ năm trước; thép phế liệu tăng nhẹ 0,13%, lên 394,50 USD/tấn.
Trong nhóm nguyên liệu phục vụ công nghiệp và năng lượng mới, giá lithium giảm 3,26% trong tuần, xuống 99.350 CNY/tấn, đồng thời giảm 26,52% từ đầu năm. Cobalt hydroxide giảm 0,53%, còn 33.289,76 USD/tấn và thấp hơn 42,10% so với cùng kỳ năm trước. Titan giữ nguyên ở mức 43,50 CNY/kg, nhưng giảm 5,43% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại đang phân hóa rõ nét. Một số mặt hàng như đồng, nhôm hợp kim và silicon tăng trong phiên, nhưng xu hướng theo tháng của nhiều kim loại vẫn yếu. Đáng chú ý, lithium và cobalt hydroxide tiếp tục chịu áp lực lớn khi mức giảm từ đầu năm hoặc so với cùng kỳ còn sâu; trong khi HRC duy trì mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước, bất chấp điều chỉnh giảm trong phiên.
Bảng giá kim loại thế giới ngày 23/10/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng (USD/t.oz)
|
4.018,62
|
-0,15
|
-3,55
|
-5,99
|
-6,97
|
-2,27
|
|
Bạc (USD/t.oz)
|
54,021
|
-1,04
|
-5,23
|
-15,37
|
-24,21
|
+11,15
|
|
Đồng (USD/Lbs)
|
6,3947
|
+0,51
|
-2,08
|
-4,89
|
+12,55
|
+25,56
|
|
Thép (CNY/tấn)
|
3.051,00
|
-0,16
|
-1,23
|
-1,80
|
-1,45
|
-0,10
|
|
Lithium (CNY/tấn)
|
99.350
|
-3,26
|
-4,84
|
-26,52
|
-16,16
|
+32,82
|
|
Quặng sắt (CNY/tấn)
|
672,00
|
+0,45
|
-0,07
|
-5,82
|
-14,88
|
-12,95
|
|
Bạch kim (USD/t.oz)
|
1.572,40
|
-0,29
|
-3,72
|
-10,26
|
-24,04
|
-1,36
|
|
Nhôm phế liệu (USD/tấn)
|
2.634,52
|
-0,25
|
-0,38
|
+0,67
|
+9,63
|
+27,81
|
|
Quặng sắt (USD/tấn)
|
90,73
|
-0,13
|
+0,18
|
-6,69
|
-15,31
|
-14,04
|
|
Silicon (CNY/tấn)
|
8.425,00
|
+0,90
|
-3,38
|
-0,88
|
-3,99
|
-1,69
|
|
Thép phế liệu (USD/tấn)
|
394,50
|
+0,13
|
+1,54
|
-2,47
|
+7,93
|
+13,36
|
|
Titan (CNY/kg)
|
43,50
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
-5,43
|
-8,42
|
|
Thép cuộn cán nóng (USD/tấn)
|
1.372,00
|
-0,22
|
+1,18
|
+3,94
|
+46,74
|
+62,75
|
|
Hợp kim nhôm (CNY/tấn)
|
22.710,00
|
+0,55
|
-0,68
|
-4,36
|
+4,32
|
+9,68
|
|
Hydroxit coban (USD/tấn)
|
33.289,76
|
-0,53
|
-2,39
|
-13,01
|
-42,10
|
-40,61
|