Thủy sản nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Ấn Độ trong 4 tháng đầu năm 2026, chiếm 16,31% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt trên 168,32 triệu USD. Trong đó, nhập khẩu trong tháng 4/2026 đạt gần 50,63 triệu USD, tăng 17,49% so với tháng 3/2026 và tăng mạnh 40,19% so với tháng 4/2025.
Ấn Độ hiện là một trong những thị trường thủy sản phát triển nhanh nhất thế giới, đồng thời là quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu toàn cầu. Ngành chế biến thủy sản của nước này được định giá khoảng 12 tỷ USD năm 2024 và dự kiến vượt 20 tỷ USD vào năm 2026 nhờ nhu cầu xuất khẩu tăng mạnh cùng đầu tư lớn vào công nghệ chế biến hiện đại, logistics lạnh và truy xuất nguồn gốc.
Việt Nam hiện có lợi thế về chế biến sâu, sản phẩm giá trị gia tăng và mạng lưới FTA rộng khắp. Trong khi đó, Ấn Độ có thế mạnh về nuôi tôm và nguồn nguyên liệu dồi dào.
Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu đang dịch chuyển mạnh, hợp tác thủy sản Việt Nam - Ấn Độ được kỳ vọng sẽ bước sang giai đoạn phát triển mới, không chỉ mở rộng thương mại song phương mà còn hướng tới liên kết đầu tư, chế biến sâu và nâng cao giá trị gia tăng trên thị trường quốc tế.
Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Na Uy chiếm tỷ trọng 11,33%, đạt gần 116,56 triệu USD, tăng 2,64% so với cùng kỳ năm 2025. Tính riêng tháng 4/2026, nhập khẩu từ thị trường này đạt trên 26,83 triệu USD, giảm 22,82% so với tháng 3/2026 và giảm 8,46% so với tháng 4/2025.
Kế đến là thị trường Indonesia với kim ngạch đạt 27,81 triệu USD trong tháng 4/2026, giảm 6,61% so với tháng 3/2026 và giảm mạnh 35,72% so với tháng 4/2025. Tính chung 4 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu từ thị trường này giảm 28,98% so với 4 tháng đầu năm 2025, đạt gần 115,54 triệu USD, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.
Nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản và Trung Quốc (Đại lục) trong 4 tháng đầu năm đạt lần lượt 114,31 triệu USD và 108,43 triệu USD, chiếm tỷ trọng tương ứng 11,08% và 10,51% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của cả nước.
Nhập khẩu thủy sản từ thị trường FTA RCEP trong 4 tháng đầu năm 2026 tăng nhẹ 0,08% so với 4 tháng đầu năm 2025, đạt gần 392,5 triệu USD, chiếm 38,04% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của cả nước; Nhập khẩu từ thị trường FTA CPTTP tăng 24,38%, đạt gần 203,94 triệu USD, chiếm 19,77%. Ngược lại, nhập khẩu từ thị trường EU chiếm 1,05% trong tổng kim ngạch, đạt trên 10,8 triệu USD, giảm 16,43%; Nhập khẩu từ thị trường Đông Nam Á chiếm 14,13% trong tổng kim ngạch, đạt trên 145,84 triệu USD, giảm 24,62%.
Biểu đồ Nhập khẩu thủy sản từ các thị trường chủ yếu 4T/2026

VITIC tính toán từ số liệu của Cục HQ
Bảng Nhập khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 13/5/2026 của CHQ)
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
T4/2026
|
So với T3/2026
(%)
|
4 tháng/2026
|
So với 4T/2025
(%)
|
Tỷ trọng
(%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
278.608.212
|
-2,98
|
1.031.790.877
|
0,41
|
100
|
|
FTA RCEP-15 thị trường
|
102.166.079
|
-5,05
|
392.502.442
|
0,08
|
38,04
|
|
FTA CPTPP-11 thị trường
|
52.470.905
|
-15,74
|
203.938.895
|
24,38
|
19,77
|
|
Ấn Độ
|
50.628.630
|
17,49
|
168.322.910
|
11,51
|
16,31
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
32.357.287
|
-15,71
|
145.842.570
|
-24,62
|
14,13
|
|
Na Uy
|
26.832.800
|
-22,82
|
116.858.806
|
2,64
|
11,33
|
|
Indonesia
|
27.811.191
|
-6,61
|
115.539.176
|
-28,98
|
11,20
|
|
Nhật Bản
|
33.377.947
|
-7,88
|
114.313.943
|
53,56
|
11,08
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
29.520.429
|
10,46
|
108.426.716
|
13,53
|
10,51
|
|
Chile
|
11.713.826
|
-30,09
|
50.110.276
|
-17,19
|
4,86
|
|
Hoa Kỳ
|
16.311.510
|
195,17
|
35.358.203
|
86,43
|
3,43
|
|
FTA EAEU-5 thị trường
|
10.150.854
|
58,51
|
30.503.730
|
-8,17
|
2,96
|
|
Nga
|
10.150.854
|
58,51
|
30.503.730
|
-8,17
|
2,96
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
6.102.074
|
-28,94
|
28.033.442
|
-32,6
|
2,72
|
|
Hàn Quốc
|
6.910.416
|
10,46
|
23.919.213
|
-16,87
|
2,32
|
|
Anh
|
4.640.823
|
4,69
|
21.250.145
|
33,29
|
2,06
|
|
Philippines
|
1.271.866
|
-65,16
|
12.269.572
|
-23,98
|
1,19
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
2.370.333
|
-31,53
|
10.800.111
|
-16,43
|
1,05
|