Ở nhóm kim loại công nghiệp, đồng giảm 0,18% trong ngày và 1,82% trong tuần, đồng thời giảm 0,59% so với một tháng trước. Tuy nhiên, tính từ đầu năm, giá đồng vẫn tăng 13,92% và cao hơn 45,74% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy dù đang chịu điều chỉnh trong ngắn hạn, mặt bằng giá vẫn cao hơn đáng kể so với năm 2025.
Lithium là mặt hàng giảm mạnh nhất trong ngày, với mức giảm 1,21%, nhưng vẫn tăng 2,47% trong tuần và 27,97% từ đầu năm. Đáng chú ý, so với cùng kỳ năm trước, lithium tăng tới 76,99%, cao nhất trong nhóm kim loại được thống kê. Điều này cho thấy đà tăng dài hạn của lithium vẫn rất mạnh dù giá đang có sự điều chỉnh trong phiên.
Đối với nhóm thép và nguyên liệu sản xuất thép, diễn biến kém tích cực hơn. Thép giảm 0,07% trong ngày và 1,37% trong tháng, đồng thời giảm 2,20% từ đầu năm và thấp hơn 3,47% so với cùng kỳ năm trước. Quặng sắt CNY giảm 0,56% trong ngày và 5,47% trong tháng, trong khi quặng sắt USD giảm 0,12% trong ngày và 3,58% trong tháng. Tính từ đầu năm, hai loại quặng sắt lần lượt giảm 10,32% và 11,16%, cho thấy thị trường quặng sắt vẫn chịu áp lực tương đối lớn.
Đáng chú ý nhất trong nhóm thép là HRC, với giá 1.192,07 USD/T và mức giảm 2,69% trong ngày, giảm 2,29% trong tuần. Tuy nhiên, tính từ đầu năm, HRC vẫn tăng mạnh 27,49% và cao hơn 43,97% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy giá HRC đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn sau giai đoạn tăng đáng kể trước đó.
Ở nhóm kim loại khác, nhôm phế liệu tăng 0,17% trong ngày, 1,95% trong tuần và 8,49% trong tháng; giá từ đầu năm tăng 5,55%. Silicon cũng tăng 0,11% trong ngày và 6,26% trong tháng, dù vẫn giảm nhẹ 0,40% so với đầu năm. Hợp kim nhôm tăng 0,30% trong ngày và 5,81% từ đầu năm, trong khi thép phế liệu tăng 0,13% trong ngày nhưng giảm 0,65% trong tuần.
Nhìn chung, nhóm kim loại quý vẫn duy trì xu hướng tích cực hơn, đặc biệt là bạc và bạch kim, trong khi nhóm kim loại công nghiệp và nguyên liệu thép có sự phân hóa. Quặng sắt, đồng và HRC đều chịu áp lực giảm trong ngắn hạn, dù một số mặt hàng vẫn ghi nhận mức tăng rất mạnh so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, lithium tiếp tục nổi bật với mức tăng 76,99% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy sự chênh lệch đáng kể về xu hướng giữa các nhóm kim loại.

Thị trường kim loại ngày 20/8/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

USD/t.oz

4494,81

-0,51

3,30

10,18

4,01

34,54

Bạc

USD/t.oz

67,045

0,18

3,73

13,71

-6,23

75,20

Đồng

USD/Lbs

6,4760

-0,18

-1,82

-0,59

13,92

45,74

Thép

CNY/T

3028,00

-0,07

0,70

-1,37

-2,20

-3,47

Lithium

CNY/T

151650

-1,21

2,47

0,10

27,97

76,99

Quặng sắt

CNY/T

708,00

-0,56

0,43

-5,47

-10,32

-8,41

Bạch kim

USD/t.oz

1814,50

0,22

4,48

10,50

-12,57

34,88

Nhôm phế liệu

USD/T

2536,42

0,17

1,95

8,49

5,55

20,98

Quặng sắt

USD/T

95,17

-0,12

0,08

-3,58

-11,16

-6,25

Silicon

CNY/T

8740,00

0,11

1,33

6,26

-0,40

6,98

Thép phế liệu

USD/T

385,00

0,13

-0,65

-1,28

5,34

10,95

Titanium

CNY/KG

44,50

0,00

0,00

-4,30

-3,26

-9,18

Thép cuộn cán nóng (HRC)

USD/T

1192,07

-2,69

-2,29

0,17

27,49

43,97

Hợp kim nhôm

CNY/T

23035,00

0,30

-1,64

0,77

5,81

14,74

Hydroxide cobalt

USD/MT

48305,43

-0,33

-1,17

-10,61

-15,98

53,57

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics