Đầu tuần, giá dầu đã lấy lại một phần tổn thất của tuần trước, khi sự bất ổn tiếp tục làm lu mờ triển vọng về thoả thuận hoà bình giữa Mỹ và Iran. Mặc dù giá dầu đã giảm hàng tuần, hàng tháng trong bối cảnh kỳ vọng Washington và Tehran cuối cùng có thể đạt được một thỏa thuận bền vững hơn, nhưng hiện nay vẫn đang ở mức cao so với trước khi xung đột, bởi việc eo biển Hormuz gần như đóng cửa đã gây ra sự gián đoạn chưa từng có đối với nguồn cung năng lượng toàn cầu.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).
Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước
(%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Dầu WTI
(USD/thùng)
|
89,737
|
2,72
|
-4,32
|
-15,58
|
56,45
|
43,69
|
|
Dầu Brent
(USD/thùng)
|
93,107
|
2,18
|
-3,56
|
-18,53
|
53,21
|
44,25
|
|
Khí gas
(USD/MMBtu)
|
3,3614
|
2,17
|
11,77
|
17,35
|
-8,72
|
-8,92
|
|
Xăng
(USD/gallon)
|
3,1107
|
2,51
|
-1,07
|
-16,72
|
81,95
|
50,63
|
|
Dầu đốt
(USD/gallon)
|
3,5889
|
2,88
|
-0,85
|
-11,85
|
69,25
|
74,32
|
|
Than
(USD/tấn)
|
136,75
|
-0,55
|
3,56
|
2,05
|
27,21
|
32,38
|
Diễn biến giá dầu thô WTI trong 1 tuần

Diễn biến giá dầu thô Brent trong 1 tuần
