Giá ca cao New York CCc1 giảm 2,3% xuống mức 4.102 USD/tấn.
Giá ca cao London LCCc1 giảm 94 bảng Anh, tương đương 3,1% chốt ở 2.956 bảng Anh/tấn.
Giá đường trắng LSUc1 trên sàn London tăng 0,2% đạt mức 405,4 USD/tấn.
Giá đường thô SBc1 trên sàn New York tăng 0,24 cent, tương đương 1,7% lên mức 14,35 US cent/lb, sau khi chạm mức thấp nhất ba tháng ở 14,07 US cent/lb vào tuần trước.

Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Đậu tương

(US cent/bushel)

1112,81

0,19%

4,42%

6,08%

6,64%

Lúa mỳ

(US cent/bushel)

527,29

-0,28%

-0,28%

3,14%

-8,62%

Gỗ xẻ

(USD/1000 board feet)

597,50

2,05%

0,17%

3,20%

1,70%

Dầu cọ

(Ringgit/tấn)

4155,00

-0,17%

-1,38%

1,56%

-9,58%

Phô mai

(USD/lb)

1,4551

-0,13%

-0,95%

3,13%

-23,38%

Sữa

(USD/cwt)

15,16

-0,39%

3,91%

2,43%

-25,02%

Cao su

(US cent/kg)

188,10

0,00%

0,59%

2,45%

-4,57%

Nước cam

(US cent/lb)

168,85

6,30%

-10,33%

-13,59%

-58,08%

Cà phê Mỹ

(US cent/lb)

299,20

0,89%

-10,22%

-15,97%

-30,70%

Bông

(US cent/lb)

61,766

0,30%

-0,87%

-4,84%

-8,41%

Gạo thô

(USD/cwt)

11,2304

0,36%

1,27%

9,46%

-19,64%

Hạt cải WCE

(CAD/tấn)

665,24

-0,07%

2,46%

7,16%

0,47%

Yến mạch

(US cent/bushel)

299,5125

0,17%

-1,72%

2,05%

-11,65%

Vải len

(AUD/100kg)

1677,00

0,00%

0,72%

8,83%

38,02%

Đường thô

(US cent/lb)

14,31

1,42%

0,35%

-3,57%

-26,88%

Ca cao Mỹ

(USD/tấn)

4102,00

-2,26%

-2,57%

-24,64%

-57,47%

Chè

(INR/kg)

153,96

-3,97%

-3,97%

-17,98%

5,44%

Dầu hướng dương

(INR/10 kg)

1539,50

-0,33%

0,29%

4,42%

17,55%

Hạt cải dầu

(EUR/tấn)

489,50

0,36%

3,32%

4,54%

-5,14%

Lúa mạch

(INR/tấn)

2100,00

0,00%

0,00%

-8,10%

0,00%

(EUR/tấn)

4600,00

-2,13%

13,16%

10,84%

-35,21%

Khoai tây

(EUR/100kg)

4,90

0,00%

0,00%

-24,62%

-85,59%

Ngô

(US cent/bushel)

428,7813

0,01%

0,07%

1,73%

-11,41%

Diễn biến giá đường thế giới trên các sàn giao dịch kỳ hạn

Diễn biến giá ca cao Mỹ trong ngày

Nguồn: Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters