Giá ca cao New York CCc1 tăng 21 USD, tương đương 0,5% lên mức 4.469 USD/tấn, sau khi chạm mức thấp 2 năm trước đó ở 4.245 USD/tấn.
Giá ca cao London LCCc1 ít thay đổi, chốt mức 3.213 bảng Anh/tấn, dao động ngay trên mức thấp hai năm của phiên trước ở 3.046 bảng Anh/tấn. Tính chung cả tuần, giá đang trên đà giảm khoảng 13% trong tuần.
Lo ngại nhu cầu yếu khiến giá nguyên liệu sản xuất sô cô la sụt giảm. Bên cạnh đó, tình trạng tồn kho tăng cao ở Bờ Biển Ngà cũng góp phần tác động vào giá.
Giá đường trắng LSUc1 trên sàn London tăng 1,1% lên mức 425,9 USD/tấn. Giá đường thô SBc1 trên sàn New York tăng 0,22 cent, tương đương 1,5% chốt ở 14,96 US cent/lb.

Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Đậu tương

(US cent/bushel)

1065,32

0,12%

0,72%

0,19%

0,91%

Lúa mỳ

(US cent/bushel)

517,91

0,47%

-0,02%

-0,74%

-4,80%

Gỗ xẻ

(USD/1000 board feet)

600,00

-1,96%

-1,72%

10,09%

5,42%

Dầu cọ

(Ringgit/tấn)

4178,00

-0,48%

2,63%

3,54%

-0,83%

Phô mai

(USD/lb)

1,4001

-0,42%

-0,42%

-4,04%

-22,35%

Sữa

(USD/cwt)

14,68

0,00%

-0,41%

-6,91%

-27,72%

Cao su

(US cent/kg)

181,60

0,44%

-0,55%

2,25%

-9,88%

Nước cam

(US cent/lb)

218,80

7,33%

9,67%

1,91%

-55,90%

Cà phê Mỹ

(US cent/lb)

351,32

1,01%

-1,17%

1,73%

1,29%

Bông

(US cent/lb)

63,792

-0,18%

-1,34%

-0,70%

-5,74%

Gạo thô

(USD/cwt)

10,6850

-0,97%

0,80%

7,77%

-27,19%

Hạt cải WCE

(CAD/tấn)

646,61

-0,09%

1,11%

8,02%

1,20%

Yến mạch

(US cent/bushel)

292,7199

0,50%

-3,07%

-3,71%

-18,75%

Vải len

(AUD/100kg)

1541,00

0,00%

0,00%

0,00%

29,93%

Đường thô

(US cent/lb)

14,83

-0,86%

-0,87%

-3,00%

-22,23%

Ca cao Mỹ

(USD/tấn)

4385,41

-1,87%

-13,60%

-26,49%

-62,27%

Chè

(INR/kg)

169,40

-9,75%

-9,75%

-8,80%

7,15%

Dầu hướng dương

(INR/10 kg)

1532,20

0,23%

0,57%

7,03%

20,29%

Hạt cải dầu

(EUR/tấn)

478,07

0,33%

1,29%

6,24%

-8,46%

Lúa mạch

(INR/tấn)

2100,00

-7,59%

-7,89%

-8,54%

0,00%

(EUR/tấn)

4030,00

1,26%

-2,89%

-3,77%

-45,67%

Khoai tây

(EUR/100kg)

4,90

-9,26%

-23,44%

-24,62%

-85,06%

Ngô

(US cent/bushel)

423,6151

-0,10%

-0,27%

-6,07%

-12,93%

Nguồn: Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters