Các nhà đầu tư đã đánh giá thận trọng hơn về khả năng thực thi thoả thuận hoà bình ở Trung Đông. Bên cạnh đó, tồn kho dầu thô Mỹ đã giảm 8,3 triệu thùng trong tuần trước, cao hơn so với dự báo giảm 4,6 triệu thùng của thị trường, đã góp phần hỗ trợ giá.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).

Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước

(%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Dầu WTI

(USD/thùng)

76,101

0,07

-15,25

-26,90

32,88

3,81

Dầu Brent

(USD/thùng)

79,038

0,10

-14,89

-29,32

30,21

3,30

Khí gas

(USD/MMBtu)

3,2521

0,40

2,12

7,56

-11,76

-18,46

Xăng

(USD/gallon)

2,8903

0,34

-6,84

-22,96

69,33

25,74

Dầu đốt

(USD/gallon)

3,1984

0,89

-11,33

-22,15

50,99

25,98

Than

(USD/tấn)

145,00

-0,92

-3,46

9,43

34,88

36,28

Diễn biến giá dầu thô WTI trong 1 năm

Diễn biến giá dầu thô Brent trong 1 năm

Nguồn: Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics