Chỉ số giá tiêu dùng trong tháng 4/2016 của Việt Nam được đưa ra bởi Tổng cục thống kê hôm chủ nhật (24/4):
2016 2015
Tháng T4* T3 T2 T1 T12 T11 T10 T9 T8 T7 T6
So với năm ngoái 1,89 1,69 1,27 0,80 0,60 0,34 0,00 0,00 0,61 0,90 1,00
So với tháng trước đó 0,33 0,57 0,42 0,00 0,02 0,07 0,11 -0,21 -0,07 0,13 0,35
2016 2015
Lạm phát lõi T4* T3 T2 T1 T12 T11 T10 T9 T8 T7
So với năm ngoái 1,76 1,64 1,93 1,72 1,69 1,72 1,82 1,87 1,98 2,04
So với tháng trước đó 0,19 -0,09 0,56 0,27 0,11 0,05 0,06 0,06 0,10 0,13
* Dựa vào số liệu cơ sở năm 2014; % thay đổi so với năm trước, ngoại trừ quy định khác.
16/4 16/3 15/4
% so với năm trước 1,89 1,69 0,99
% so với tháng trước 0,33 0,57 0,14
Chỉ số* 101,50 101,16 158,63
Lương thực, thực phẩm, đồ uống (36.12) 1,70 1,53 2,25
- Lương thực (4.46) -0,23 -0,22 -0,70
- Thực phẩm (22.60) 2,20 2,06 3,17
- Nhà hàng (9.06) 2,12 1,64 2,17
Rượu, đồ uống(3.59) 2,40 2,28 2,03
May mặc, mũ nón, giày dép (6.37) 2,57 2,53 3,41
Nhà ở, vật liệu xây dựng (15.73) 2,24 2,19 -1,53
Thiết bị gia dụng (7.31) 1,35 1,29 2,20
Y tế, chăm sóc sức khỏe (5.04) 13,48 26,44 2,49
Giao thông vận tải (9.37) -9,06 -10,32 -13,34
Bưu chính viễn thông (2.89) -0,59 -0,69 0,37
Giáo dục (5.99) 3,85 4,15 8,27
Văn hóa, giải trí, du lịch (4.29) 1,84 1,95 1,60
Hàng hóa dịch vụ khác (3.30) 1,98 1,90 3,18
Ghi chú: dấu ngoặc cho thấy trọng số mỗi mặt hàng trong giỏ giá của Tổng cục thống kê, tăng lên 654 mặt hàng giai đoạn 2015-2020, so với 573 trước đây.

Nguồn: Reuters