Cụ thể, các kim loại cơ bản như nhôm, kẽm và niken đồng loạt tăng, lần lượt tăng 0,11%, 0,58% và 1,01% so với phiên trước; trong đó niken ghi nhận mức tăng khá mạnh 2,65% so với tuần trước, phản ánh kỳ vọng cải thiện nhu cầu trong ngành sản xuất và năng lượng. Giá chì cũng nhích nhẹ 0,38% theo ngày, dù vẫn giảm gần 3% so với tháng trước và giảm 4,9% từ đầu năm.
Ở chiều ngược lại, một số kim loại có diễn biến kém tích cực hơn trong trung hạn. Giá thiếc tăng 1,31% trong ngày nhưng vẫn giảm mạnh 17,67% so với tháng trước, cho thấy áp lực điều chỉnh còn lớn. Tương tự, giá paladi tăng 2,54% trong ngày nhưng giảm sâu hơn 22% theo tháng và giảm 15,59% từ đầu năm. Rhodium và coban tương đối ổn định trong ngày, tuy nhiên xu hướng dài hạn vẫn tích cực với mức tăng lần lượt 17,71% và 5,5% từ đầu năm.
Đáng chú ý, nhóm nguyên liệu công nghiệp như nhựa đường tăng nhẹ 0,13% trong ngày nhưng tăng mạnh tới 32,8% so với tháng trước và 48,29% từ đầu năm, cho thấy nhu cầu xây dựng và hạ tầng đang phục hồi rõ nét. Molypden cũng duy trì xu hướng tăng bền vững với mức tăng 18,23% từ đầu năm.
Nhìn chung, thị trường ngày 27/3 cho thấy xu hướng phục hồi ngắn hạn ở nhiều kim loại công nghiệp, trong khi một số mặt hàng vẫn chịu áp lực điều chỉnh trong trung hạn, phản ánh sự phân hóa theo nhu cầu từng ngành.

 

BẢNG GIÁ CHI TIẾT:

Công nghiệp

Giá

Ngày

%

Hàng tuần

Hàng tháng

Từ đầu năm đến nay

Cùng kỳ năm 2024

Nhựa đường

CNY/T

4502,00

6,00

0,13%

-0,99%

32,80%

48,29%

24,30%

Coban

USD/T

56290

0

0,00%

0,00%

0,00%

5,50%

67,48%

Chì

USD/T

1904,95

7,27

0,38%

0,34%

-2,97%

-4,90%

-5,97%

Nhôm

USD/T

3248,95

3,45

0,11%

0,21%

3,24%

8,44%

26,82%

Thiếc

USD/T

44818

580

1,31%

-0,54%

-17,67%

10,51%

27,79%

Kẽm

USD/T

3105,15

17,9

0,58%

1,08%

-6,49%

-0,48%

8,79%

Niken

USD/T

17338

173

1,01%

2,65%

0,74%

3,48%

5,69%

Molypden

CNY/Kg

535,00

0,00

0,00%

0,00%

0,00%

18,23%

19,15%

Paladi

USD/t oz

1392,50

34,5

2,54%

-3,56%

-22,34%

-15,59%

44,31%

Rhodium

USD/t oz

10800

0

0,00%

-1,82%

-10,37%

17,71%

88,65%

 

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics