Cụ thể, giá dầu Brent mất 1,88% giá trị xuống mức 73,844 USD/thùng; giá dầu thô ngọt nhẹ WTI của Mỹ giao dịch ở mức 70,575 USD/thùng. Giảm 1,87% so với phiên trước đó. Trong vòng 1 tháng qua, giá dầu Brent và dầu WTI đã lần lượt giảm 19,85% và 20,36% giá trị. Đây được xem là đợt hiệu chỉnh kỹ thuật sâu sau giai đoạn tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên, bất chấp đà giảm ngắn hạn, so với thời điểm đầu năm, giá dầu vẫn cao hơn từ 21,5% - 23%.
Đáng chú ý, khí gas là mặt hàng duy nhất trong danh mục ghi nhận mức giảm so với cùng kỳ năm ngoái (-12,39%), cho thấy nguồn cung mặt hàng này có phần dồi dào hơn so với các loại nhiên liệu khác.
Đáng quan ngại nhất đối với người tiêu dùng và các doanh nghiệp vận tải là giá Xăng và Dầu đốt. Dù phiên hôm nay ghi nhận mức giảm nhẹ lần lượt là 1,28% và 1,15%, nhưng đây chỉ là những nhịp nghỉ ngắn trong một xu hướng tăng giá tổng thể rất mạnh mẽ.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).
Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới
(Nguồn: Tradingeconomics)
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước
(%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Dầu WTI
(USD/thùng)
|
70,575
|
-1,87
|
-8,67
|
-20,36
|
23,00
|
7,79
|
|
Dầu Brent
(USD/thùng)
|
73,844
|
-1,88
|
-8,26
|
-19,85
|
21,50
|
10,68
|
|
Khí gas
(USD/MMBtu)
|
3,2781
|
-0,51
|
2,47
|
5,84
|
-11,13
|
-12,39
|
|
Xăng
(USD/gallon)
|
2,9887
|
-1,28
|
-0,39
|
-2,49
|
74,79
|
43,73
|
|
Dầu đốt
(USD/gallon)
|
3,2603
|
-1,15
|
2,08
|
-7,61
|
53,67
|
41,31
|
|
Than
(USD/tấn)
|
143,20
|
-0,24
|
-0,56
|
7,99
|
33,21
|
34,90
|
Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI
(Nguồn: Reuters)