Tại thời điểm khảo sát sáng nay, giá dầu thô thế giới đã có sự phục hồi ấn tượng với mức tăng trên 3%. Cụ thể, dầu WTI giao dịch ở mức 82,227 USD/thùng (tăng 3,74%), trong khi dầu Brent đạt ngưỡng 87,215 USD/thùng (tăng 3,72%). So với thời điểm đầu năm, hai mặt hàng này đã ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ lần lượt là 43,15% và 43,27%.
Đáng chú ý nhất trong bảng danh mục năng lượng là các mặt hàng dầu thành phẩm. Dầu đốt hiện đang dẫn đầu đà tăng trưởng dài hạn khi tăng vọt 100,36% so với đầu năm, đạt mức 4,2507 USD/gallon. Tương tự, giá xăng cũng ghi nhận mức tăng 96,61% so với đầu năm, hiện giao dịch tại 3,3644 USD/gallon. Ngược lại, khí gas tự nhiên vẫn đang trong xu hướng điều chỉnh giảm sâu khi mất đi 27,21% giá trị tính từ đầu năm đến nay, hiện ở mức 2,6869 USD/MMBtu.
Dữ liệu báo cáo của Viện Dầu khí Mỹ (API) cho thấy, tồn kho dầu thô của Mỹ trong tuần kết thúc ngày 24/7 đã giảm mạnh khoảng 3,3 triệu thùng, vượt qua các dự báo trước đó và dấy lên lo ngại về tình trạng nguồn cung thắt chặt. Bên cạnh đó, thị trường còn nhận được sự hỗ trợ lớn từ kỳ vọng vào chính sách của OPEC+. Các nguồn tin cho biết liên minh này nhiều khả năng sẽ tạm dừng kế hoạch tăng sản lượng trong vòng ba tháng, bắt đầu từ tháng 10/2026. Mặc dù thị trường đang trên đà phục hồi, các chuyên gia vẫn cảnh báo về những rủi ro thường trực từ chuỗi cung ứng.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).
Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước
(%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Dầu WTI
(USD/thùng)
|
82,227
|
3,74
|
-5,34
|
18,27
|
43,15
|
17,43
|
|
Dầu Brent
(USD/thùng)
|
87,215
|
3,72
|
-7,33
|
19,50
|
43,27
|
20,30
|
|
Khí gas
(USD/MMBtu)
|
2,6869
|
-0,52
|
-8,28
|
-18,08
|
-27,21
|
-11,89
|
|
Xăng
(USD/gallon)
|
3,3644
|
0,90
|
-1,49
|
16,20
|
96,61
|
52,35
|
|
Dầu đốt
(USD/gallon)
|
4,2507
|
2,40
|
2,46
|
31,64
|
100,36
|
76,33
|
|
Than
(USD/tấn)
|
130,25
|
-0,04
|
-0,50
|
2,00
|
21,16
|
12,77
|
Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI
