Giá ca cao New York CCc1 giảm 297 USD, tương đương 7,2% xuống mức 3.805 USD/tấn, sau khi chạm mức thấp nhất hai năm ở 3.776 USD/tấn.
Giá ca cao London LCCc1 giảm 7% xuống mức 2.750 bảng Anh/tấn.
Giá đường trắng LSUc1 trên sàn London giảm 1,8% chốt ở 398,1 USD/tấn.
Giá đường thô SBc1 trên sàn New York giảm 0,23 cent, tương đương 1,6% chốt mức 14,12 US cent/lb. Trong tháng qua, giá đường đã giảm 4,92% và giảm 28,99% so với cùng kỳ năm 2025.

Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Đậu tương

(US cent/bushel)

1123,11

0,05%

2,83%

7,07%

9,28%

Lúa mỳ

(US cent/bushel)

530,50

0,43%

0,71%

3,76%

-7,62%

Gỗ xẻ

(USD/1000 board feet)

600,50

0,50%

1,09%

3,71%

2,91%

Dầu cọ

(Ringgit/tấn)

4098,00

0,02%

-2,94%

0,17%

-11,38%

Phô mai

(USD/lb)

1,4511

-0,06%

-1,69%

2,84%

-23,38%

Sữa

(USD/cwt)

15,15

-0,13%

-1,94%

2,36%

-25,07%

Cao su

(US cent/kg)

190,00

1,01%

2,65%

3,49%

-2,86%

Nước cam

(US cent/lb)

174,80

3,52%

3,68%

-10,54%

-55,23%

Cà phê Mỹ

(US cent/lb)

294,10

-1,92%

-7,25%

-17,40%

-29,14%

Bông

(US cent/lb)

61,595

0,01%

-1,04%

-5,11%

-8,60%

Gạo thô

(USD/cwt)

11,2208

-0,08%

1,41%

9,36%

-18,75%

Hạt cải WCE

(CAD/tấn)

664,66

-0,25%

0,84%

7,06%

0,64%

Yến mạch

(US cent/bushel)

304,5469

0,68%

-0,80%

3,76%

-8,54%

Vải len

(AUD/100kg)

1677,00

0,00%

0,72%

8,83%

38,02%

Đường thô

(US cent/lb)

14,11

-1,67%

-3,55%

-4,92%

-28,99%

Ca cao Mỹ

(USD/tấn)

3778,00

-7,90%

-12,14%

-30,59%

-62,61%

Chè

(INR/kg)

153,96

-3,97%

-3,97%

-17,98%

5,44%

Dầu hướng dương

(INR/10 kg)

1539,00

-0,03%

0,27%

4,39%

17,61%

Hạt cải dầu

(EUR/tấn)

488,25

-0,20%

2,25%

4,27%

-6,52%

Lúa mạch

(INR/tấn)

2100,00

0,00%

0,00%

-7,61%

0,00%

(EUR/tấn)

4600,00

0,00%

12,11%

10,84%

-34,75%

Khoai tây

(EUR/100kg)

4,90

0,00%

0,00%

-24,62%

-85,59%

Ngô

(US cent/bushel)

428,5220

-0,05%

-0,23%

1,67%

-12,59%

Diễn biến giá đường thế giới trên các sàn giao dịch kỳ hạn

Diễn biến giá ca cao Mỹ trong ngày

Nguồn: Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters