Đáng chú ý, đồng tăng 1,57% trong ngày và tiếp tục duy trì mức tăng cao so với đầu năm, trong khi lithium giảm mạnh trong tháng qua.
Nhóm kim loại quý đồng loạt tăng. Giá vàng tăng 0,77% trong ngày, nhưng vẫn giảm 5,82% trong một tháng và 4,12% so với đầu năm. Bạc tăng 1,14%, trong khi bạch kim tăng 1,35%. Tuy nhiên, diễn biến theo tháng của bạc và bạch kim vẫn khá yếu, lần lượt giảm 10,21% và 12,92%. So với cùng kỳ năm trước, bạc nổi bật với mức tăng 22,44%, trong khi vàng tăng 4,20% và bạch kim tăng 1,52%.
Đồng tiếp tục là điểm sáng trong nhóm kim loại công nghiệp. Giá đồng tăng 1,57% trong ngày và 3,35% trong tuần, nâng mức tăng từ đầu năm lên 17,91% và tăng 31,03% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này trái ngược với nhiều mặt hàng công nghiệp khác khi giá đồng vẫn duy trì xu hướng tăng mạnh trong các khung thời gian dài hơn.
Thị trường thép phân hóa. Giá thép giảm 0,84% trong ngày, trong khi thép phế liệu giảm 0,63%. Quặng sắt tính bằng USD/T gần như đi ngang, giảm 0,05%, còn quặng sắt tính bằng CNY/T tăng 0,50%. HRC giảm nhẹ 0,14% trong ngày nhưng vẫn tăng 3,38% trong tháng và tới 40,87% từ đầu năm, cho thấy diễn biến của thép cuộn cán nóng tích cực hơn so với thép thông thường.
Lithium chịu áp lực giảm đáng kể. Giá lithium giảm 0,49% trong ngày, giảm 9,17% trong tuần và 22,52% trong tháng. Dù vậy, giá vẫn cao hơn 3,63% so với đầu năm và tăng 66,96% so với cùng kỳ năm trước. Cobalt hydroxide không thay đổi trong ngày nhưng giảm 10,49% trong tháng và 36,35% từ đầu năm.
Ở các mặt hàng khác, nhôm phế liệu tăng nhẹ 0,08% trong ngày và tăng 10,69% từ đầu năm; silicon tăng 0,12% nhưng vẫn giảm 2,56% so với đầu năm. Hợp kim nhôm gần như đi ngang trong ngày, giảm 1,51% trong tháng nhưng vẫn tăng 8,02% từ đầu năm.
Nhìn chung, diễn biến giá ngày 8/10 cho thấy sự phân hóa rõ giữa các nhóm kim loại. Đồng và kim loại quý đang có diễn biến tích cực trong phiên, trong khi thép, lithium và cobalt chịu sức ép ở các khung thời gian dài hơn. Đáng chú ý, mức tăng từ đầu năm của HRC, đồng và nhôm phế liệu vẫn khá cao, trong khi cobalt hydroxide và quặng sắt tiếp tục ở vùng giảm sâu so với đầu năm.

Giá một số kim loại ngày 8/10/2026

Kim loại

Giá

% thay đổi

Tuần

Tháng

Từ đầu năm

So với cùng kỳ

Vàng

USD/t.oz

4.142,71

0,77

-0,86

-5,82

-4,12

4,20

Bạc

USD/t.oz

60,431

1,14

-0,17

-10,21

-15,24

22,44

Đồng

USD/Lbs

6,6999

1,57

3,35

-1,53

17,91

31,03

Thép

CNY/T

3.083,00

-0,84

0,00

-0,55

-0,42

-0,39

Lithium

CNY/T

122.800

-0,49

-9,17

-22,52

3,63

66,96

Quặng sắt

CNY/T

702,50

0,50

-1,33

-3,37

-11,02

-11,97

Bạch kim

USD/t.oz

1.672,00

1,35

-3,00

-12,92

-19,27

1,52

Nhôm phế liệu

USD/T

2.659,88

0,08

1,73

2,77

10,69

30,36

Quặng sắt

USD/T

91,13

-0,05

-5,65

-8,89

-14,94

-12,62

Silicon

CNY/T

8.550,00

0,12

0,00

-3,06

-2,56

-1,04

Thép phế liệu

USD/T

395,50

-0,63

-1,74

-1,98

8,21

12,84

HRC

USD/T

1.317,10

-0,14

0,31

3,38

40,87

62,00

Hợp kim nhôm

CNY/T

23.515,00

-0,02

0,00

-1,51

8,02

14,07

Cobalt hydroxide

USD/MT

36.596,69

0,00

-2,71

-10,49

-36,35

-15,22

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics