Triển vọng nguồn cung được khơi thông đã lấn át những rủi ro gián đoạn trước đó tại eo biển Hormuz. Trong tất cả các mặt hàng năng lượng dưới đây, than là mặt hàng duy nhất tăng nhẹ so với phiên trước, có xu hướng tăng so với tuần trước, tháng trước và cả cùng kỳ.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).

Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước

(%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Dầu WTI

(USD/thùng)

92,164

-1,84

-5,51

-7,09

61,70

50,14

Dầu Brent

(USD/thùng)

98,136

-1,45

-5,85

-5,29

62,49

53,72

Khí gas

(USD/MMBtu)

2,9940

-0,53

-0,04

11,59

-18,53

-15,58

Xăng

(USD/gallon)

3,1761

-1,38

-8,35

-6,74

86,81

52,48

Dầu đốt

(USD/gallon)

3,6578

-1,53

-6,69

-5,38

73,61

76,39

Than

(USD/tấn)

132,60

0,42

0,15

0,26

23,35

31,42

Diễn biến giá dầu thô WTI trong 1 tuần

Diễn biến giá dầu thô Brent trong 1 tuần

Nguồn: Vinanet/VITIC/Tradingeconomics