Đà tăng giá của thị trường càng được củng cố sau cảnh báo từ Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) về dự trữ dầu toàn cầu có thể rơi vào mức nguy cấp, trước khi nhu cầu đạt đỉnh vào mùa hè, nếu các đợt rút dầu từ kho dự trữ tiếp tục diễn ra với tốc độ như hiện tại.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).

Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước

(%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Dầu WTI

(USD/thùng)

93,449

0,44

7,02

-1,67

62,83

44,78

Dầu Brent

(USD/thùng)

95,809

0,82

5,15

-5,39

57,45

44,14

Khí gas

(USD/MMBtu)

3,3398

0,11

1,69

22,55

-9,23

-11,58

Xăng

(USD/gallon)

3,0657

0,90

1,06

-11,35

79,24

47,33

Dầu đốt

(USD/gallon)

3,6959

0,60

5,94

-2,37

74,21

73,47

Than

(USD/tấn)

147,55

0,89

7,31

9,78

37,26

40,52

Diễn biến giá dầu thô WTI trong 1 năm

Diễn biến giá dầu thô Brent trong 1 năm

Nguồn: Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics