Đáng chú ý, thiếc giảm 0,95% xuống 57.408 USD/T nhưng vẫn tăng 5,54% trong tuần và tăng 15,46% trong tháng. Trong nhóm kim loại hiếm, paladi giảm mạnh nhất với 1,69% xuống 1.312,50 USD/t.oz, trong khi rhodi đi ngang ở mức 8.200 USD/t oz.
Xét theo tuần, thiếc tăng mạnh nhất với 5,54%, tiếp đến là bitum tăng 4,27%, molypden tăng 0,84% và kẽm tăng 0,62%. Ngược lại, rhodi giảm 6,82%, paladi giảm 5,28% và niken giảm 1,93%.
Diễn biến giá kim loại công nghiệp ngày 5/6

Kim loại

Giá

%

Hàng tuần

Hàng tháng

Từ đầu năm

So với cùng kỳ

Nhựa đường

CNY/T

4442.00

4,27%

4,15%

46,31%

26,95%

4442.00

Coban

USD/T

56290

0,00%

0,00%

5,50%

67,03%

56290

Chì

USD/T

2015.15

-0,32%

1,76%

0,41%

1,54%

2015.15

Nhôm

USD/T

3667.60

-0,16%

2,57%

22,42%

47,93%

3667.60

Thiếc

USD/T

57408

5,54%

15,46%

41,55%

79,30%

57408

Kẽm

USD/T

3563.80

0,62%

4,31%

13,92%

33,34%

3563.80

Niken

USD/T

18618

-1,93%

-3,19%

10,97%

20,00%

18618

Molypden

CNY/Kg

597.50

0,84%

2,14%

32,04%

24,61%

597.50

Paladi

USD/t oz

1312.50

-5,28%

-15,68%

-20,74%

24,49%

1312.50

Rhodium

USD/t oz

8200

-6,82%

-17,59%

-10,63%

41,38%

8200

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics