Tính riêng tháng 3/2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 1.008.944 tấn, tương đương 479,03 triệu USD, giá trung bình 474,78 USD/tấn, tăng 62,25% về lượng, tăng 68,35% về kim ngạch và tăng 3,76% về giá so với tháng 2/2026. So với cùng tháng năm 2025, xuất khẩu gạo giảm 6,47% về lượng, giảm 9,71% về kim ngạch và giảm 3,47% về giá.
Trong tháng 3/2026, gạo của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Philippines đạt 485.035 tấn, tương đương 208,64 triệu USD, giá 430,16 USD/tấn, tăng 27,81% về lượng và tăng 26,56% về kim ngạch nhưng giá giảm 0,98% so với tháng trước; sau đó là thị trường Trung Quốc (Đại lục) đạt 156.346 tấn, tương đương 78,96 triệu USD, giá 505,03 USD/tấn, tăng mạnh 160,68% về lượng và tăng 152,44% về kim ngạch. Tiếp đến là thị trường Bờ Biển Ngà đạt 76.406 tấn, tương đương 29,71 triệu USD, giá 388,84 USD/tấn, tăng 36,43% về lượng và tăng 26,27% về kim ngạch so với tháng trước.
Ngoài ra, một số thị trường ghi nhận mức tăng mạnh như Malaysia đạt 63.850 tấn, tương đương 25,52 triệu USD, tăng rất mạnh 230,73% về lượng và tăng 203,29% về kim ngạch; Ghana đạt 57.076 tấn, tương đương 30,32 triệu USD, tăng 67,77% về lượng và tăng 70,62% về kim ngạch. Ngược lại, một số thị trường giảm mạnh như Các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất giảm 78,44% về lượng và giảm 77,94% về kim ngạch; Chile giảm 61,54% về lượng và giảm 65,61% về kim ngạch.
Tính chung 3 tháng đầu năm 2026, Philippines là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 52,42% tổng lượng và 48,54% tổng kim ngạch, đạt 1.196.301 tấn, tương đương 521,22 triệu USD, tăng 21,34% về lượng và tăng 6,64% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc đứng thứ hai với 334.501 tấn, tương đương 167,02 triệu USD, chiếm 14,66% tổng lượng và 15,56% tổng kim ngạch, tăng mạnh 44,10% về lượng và tăng 44,37% về kim ngạch. Ghana đứng thứ ba với 143.674 tấn, tương đương 75,68 triệu USD, chiếm 6,30% tổng lượng và 7,05% tổng kim ngạch, giảm 17,92% về lượng và giảm 28,69% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu gạo 3 tháng đầu năm 2026
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/4/2026 của CHQ)
|
Thị trường
|
3 Tháng năm 2026
|
So với
3T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
TỔNG CHUNG
|
2,282,205
|
1,073,703,326
|
-1,16
|
-10,91
|
100
|
100
|
|
FTA RCEP-15 thị trường
|
1,714,954
|
770,169,655
|
23,81
|
10,04
|
75,14
|
71,73
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
1,370,459
|
596,816,409
|
19,69
|
3,28
|
60,05
|
55,58
|
|
Philippines
|
1,196,301
|
521,223,049
|
21,34
|
6,64
|
52,42
|
48,54
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
334,501
|
167,015,839
|
44,1
|
44,37
|
14,66
|
15,56
|
|
FTA CPTPP-11 thị trường
|
174,260
|
77,007,045
|
21,91
|
-6,97
|
7,64
|
7,17
|
|
Ghana
|
143,674
|
75,676,575
|
-17,92
|
-28,69
|
6,3
|
7,05
|
|
Bờ Biển Ngà
|
143,512
|
57,921,749
|
-51,07
|
-59,63
|
6,29
|
5,39
|
|
Malaysia
|
130,894
|
53,443,773
|
36,21
|
1,25
|
5,74
|
4,98
|
|
Singapore
|
32,968
|
16,916,258
|
-7,88
|
-22,41
|
1,44
|
1,58
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
12,432
|
7,389,832
|
-13,35
|
-18,01
|
0,54
|
0,69
|
|
Hoa Kỳ
|
9,642
|
7,050,014
|
6,29
|
-11,72
|
0,42
|
0,66
|
|
Ả Rập Xê Út
|
11,768
|
6,868,515
|
67,8
|
41,16
|
0,52
|
0,64
|
|
Mozambique
|
12,154
|
6,641,209
|
-39,53
|
-46,58
|
0,53
|
0,62
|
|
Australia
|
9,994
|
6,337,407
|
25,05
|
0,21
|
0,44
|
0,59
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
9,657
|
5,876,941
|
-30,36
|
-37,64
|
0,42
|
0,55
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
6,325
|
4,816,163
|
-1,51
|
-6,21
|
0,28
|
0,45
|
|
Campuchia
|
6,456
|
3,555,144
|
-49,57
|
-56,65
|
0,28
|
0,33
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
4,355
|
2,407,111
|
1,02
|
-8,48
|
0,19
|
0,22
|
|
Hà Lan
|
2,305
|
1,838,380
|
2,17
|
3,25
|
0,1
|
0,17
|
|
Ba Lan
|
2,254
|
1,647,141
|
-3,88
|
-13,86
|
0,1
|
0,15
|
|
Indonesia
|
3,718
|
1,593,794
|
-74,13
|
-74,75
|
0,16
|
0,15
|
|
Nam Phi
|
2,961
|
1,491,278
|
66,16
|
21,64
|
0,13
|
0,14
|
|
Pháp
|
1,115
|
864,721
|
-1,5
|
-9,57
|
0,05
|
0,08
|
|
Nga
|
1,125
|
730,722
|
-23,05
|
-25,82
|
0,05
|
0,07
|
|
FTA EAEU-5 thị trường
|
1,125
|
730,722
|
-23,05
|
-25,82
|
0,05
|
0,07
|
|
Tây Ban Nha
|
570
|
397,787
|
-17,27
|
-18,24
|
0,02
|
0,04
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
664
|
366,799
|
-93,41
|
-94,04
|
0,03
|
0,03
|
|
Senegal
|
742
|
340,155
|
-98,72
|
-98,13
|
0,03
|
0,03
|
|
Chile
|
282
|
225,216
|
-90,72
|
-87,76
|
0,01
|
0,02
|
|
Iraq
|
250
|
131,500
|
228,95
|
119,15
|
0,01
|
0,01
|
|
Angola
|
273
|
118,563
|
-0,73
|
-26,86
|
0,01
|
0,01
|
|
Brunây
|
122
|
84,391
|
454,55
|
286,41
|
0,01
|
0,01
|
|
Cộng hòa Tanzania
|
130
|
79,950
|
-87,5
|
-88,04
|
0,01
|
0,01
|
|
Ukraine
|
100
|
74,212
|
-38,65
|
-55,12
|
0
|
0,01
|
|
Bangladesh
|
100
|
72,551
|
-99,88
|
-99,82
|
0
|
0,01
|
|
Bỉ
|
81
|
68,134
|
|
|
0
|
0,01
|