Theo số liệu của Cục Hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt 3,2 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng dệt may là nhóm ngành hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia. Trong tháng 7/2025, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 86,5 triệu USD, tăng 23,2% so với tháng trước, 7 tháng đầu năm đạt 533,1 triệu USD, tăng 7,5%, chiếm 16,4% tỷ trọng xuất khẩu.
Tiếp đến là xuất khẩu sắt thép các loại, trong tháng 7/2025 đạt 70,1 triệu USD, giảm 8,7% so với tháng trước, 7 tháng đầu năm đạt 508 triệu USD, tăng 18,9%, chiếm 15,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng trong 7 tháng đầu năm 2025 so với cùng kỳ: Sản phẩm từ sắt thép tăng 31.7%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 44,2%; rau quả tăng 57%; cà phê tăng 114,8%.
Việt Nam và Campuchia có nhiều đặc điểm tương đồng về văn hóa, nhu cầu thị trường, thói quen tiêu dùng. Đây là những yếu tố hết sức thuận lợi để hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam được đón nhận tại thị trường Campuchia.
Cùng với các thỏa thuận song phương, những hiệp định, thỏa thuận trong khu vực ASEAN sẽ tiếp tục gắn kết hơn nền kinh tế của Việt Nam và Campuchia.
Số liệu xuất khẩu sang Campuchia 7 tháng đầu năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/8/2025 của CHQ)
Mặt hàng
|
Tháng 7/2025
|
So với tháng 6/2025(%)
|
7 T/2025
|
+/- 7T/2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
Tổng KNXK (USD)
|
489.614.401
|
2,56
|
3.239.551.164
|
5,71
|
100
|
Hàng dệt, may
|
86.504.019
|
23,29
|
533.162.132
|
7,52
|
16,46
|
Sắt thép các loại
|
70.173.821
|
-8,74
|
508.011.465
|
18,9
|
15,68
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
35.722.798
|
32,01
|
232.449.084
|
11,4
|
7,18
|
Phân bón các loại
|
30.244.004
|
-30,75
|
174.357.997
|
31,58
|
5,38
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
18.115.491
|
6,15
|
109.562.474
|
17,35
|
3,38
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
14.394.866
|
7,72
|
96.767.328
|
31,73
|
2,99
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
17.069.177
|
3,79
|
95.870.500
|
44,23
|
2,96
|
Xăng dầu các loại
|
10.157.591
|
38,2
|
95.579.864
|
-54,04
|
2,95
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
14.484.715
|
11,51
|
93.975.085
|
-29,66
|
2,9
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
11.879.580
|
-44,83
|
82.175.753
|
7,35
|
2,54
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
10.664.791
|
-5,55
|
78.819.010
|
-17,22
|
2,43
|
Sản phẩm hóa chất
|
11.641.483
|
11,68
|
70.372.918
|
5,71
|
2,17
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
7.295.063
|
17,83
|
56.121.834
|
0,18
|
1,73
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
7.425.685
|
7,51
|
44.948.959
|
12,78
|
1,39
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.206.954
|
54,78
|
34.918.723
|
11,65
|
1,08
|
Dây điện và dây cáp điện
|
5.030.747
|
-2,61
|
33.961.443
|
29,8
|
1,05
|
Hóa chất
|
4.559.633
|
6,73
|
28.951.872
|
9,16
|
0,89
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.748.441
|
11,25
|
27.933.342
|
42,81
|
0,86
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.657.024
|
66,63
|
20.978.659
|
-3,34
|
0,65
|
Hàng thủy sản
|
3.212.590
|
2,52
|
20.652.067
|
10,64
|
0,64
|
Gạo
|
1.951.124
|
12,32
|
16.977.714
|
-21,87
|
0,52
|
Hàng rau quả
|
4.893.096
|
115,14
|
16.721.397
|
57,05
|
0,52
|
Cà phê
|
2.734.051
|
82,24
|
9.879.632
|
114,88
|
0,3
|
Sản phẩm từ cao su
|
827.134
|
2,09
|
6.221.198
|
21,2
|
0,19
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
659.958
|
14,43
|
3.928.009
|
-16,66
|
0,12
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
667.270
|
20,74
|
3.547.213
|
-40,25
|
0,11
|
Clanhke và xi măng
|
344.749
|
11,28
|
3.077.427
|
32,84
|
0,09
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
418.869
|
-6,52
|
2.673.758
|
-58,79
|
0,08
|
Hàng hóa khác
|
102.929.678
|
-1,21
|
736.954.307
|
7,48
|
22,75
|