Số liệu thống kê cho thấy trong 7 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Indônêsia giảm 11%, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Indonêsia là dầu thô, đạt trị giá 110.939.643 USD, tăng 53,2% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 31% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dệt may, với trị giá xuất khẩu đạt 23.444.613 USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm ngoái. Một số mặt hàng khác như: thuỷ sản, chè, than đá, sản phẩm chất dẻo, nhóm hàng máy vi tính, sp điện tử và linh kiện cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008.
Đáng chú ý, xuất khẩu chè tăng khá mạnh trong 7 tháng đầu năm 2009, với lượng xuất 2.744 tấn, trị giá 2.418.079 USD, tăng 60% về lượng và tăng 60,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 7 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonêsia giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: hàng rau quả đạt 6.433.124 USD, giảm 43% và một số mặt hàng như gạo, cao su, giày dép cũng giảm khá mạnh, giảm lần lượt 74%, 52% và 16%.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Indonêsia tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
7 tháng đầu năm 2009 |
|
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
357.180.940 |
|
Dầu thô |
Tấn |
233.322 |
110.939.643 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
23.444.613 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
21.814.601 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
11.681.494 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
13.735 |
11.146.590 |
|
Than đá |
Tấn |
65.200 |
8.125.918 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
7.148.204 |
|
SP từ sắt thép |
USD |
|
7.011.872 |
|
Gạo |
Tấn |
17.275 |
6.888.926 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
6.433.124 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
5.022.693 |
|
SP hoá chất |
USD |
|
4.553.649 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
4.182.077 |
|
Cà phê |
Tấn |
2.052 |
3.179.386 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
3.106.732 |
|
Chè |
Tấn |
2.744 |
2.418.079 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
2.363.484 |
|
Cao su |
Tấn |
1.898 |
2.286.470 |
|
SP từ cao su |
USD |
|
1.490.104 |