Trong 8 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: cao su giảm 48%; cà phê giảm 46%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 41%; hạt tiêu giảm 37%; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 29%; sản phẩm mây tre, cói thảm giảm 28%; rau quả giảm 25%; dây điện giảm 19%; thuỷ sản 11%; giày dép 4%; sản phẩm gốm sứ giảm 3%.
Số liệu thống kê cho thấy một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng là: dầu thô tăng 71%; mặt hàng than đá tăng 30% và hàng dệt may tăng 50% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Hàn Quốc 8 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
1.300.729.715 |
|
Dầu thô |
Tấn |
656.428 |
295.276.129 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
189.241.081 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
122.948.092 |
|
Than đá |
Tấn |
1.272.816 |
67.996.005 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
54.450.544 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
40.203.795 |
|
Cà phê |
Tấn |
21.630 |
32.413.446 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
32.096.651 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
28.466.990 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
25.177.916 |
|
Cao su |
Tấn |
18.132 |
23.598.446 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
46.452 |
22.912.239 |
|
Sắn và các Sp từ sắn |
Tấn |
158.394 |
22.392.720 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
15.390.864 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
13.929.142 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
11.811.039 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
9.011 |
8.166.035 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
7.760.204 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
7.229.935 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
6.694.098 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
6.666.660 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
6.517.587 |
|
Thủy tinh và các sp từ thuỷ tinh |
USD |
|
6.328.815 |
|
Sp mây tre, cói và thảm |
USD |
|
3.131.517 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.206 |
2.826.013 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
2.745.214 |
|
Sản phẩm từ cao su |
USD |
|
2.601.087 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
766 |
667.804 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
Tấn |
6000 |
438.558 |