VINANET- Theo số liệu thống kê, tháng 2/2011 Việt Nam đã xuất khẩu 85,5 triệu USD sang thị trường Anh, giảm 56,48% so với tháng 1/2011, tính chung 2 tháng năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu 283,5 triệu USD, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Các mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Anh trong tháng thứ hai của năm này đều giảm cả về lượng và trị giá so với tháng liền kề trước đó, chỉ có 2 chủng loại mặt hàng tăng trưởng đó là: hạt tiêu (tăng 18,8%); hàng rau quả (tăng 8,66%) và đá quý, kim loại quý và sản phẩm (tăng 157,01%).

Giày dép, hàng dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ, hàng thủy sản…. là những mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang Anh trong đó giày dép đạt kim ngạch cao nhất với 22,7 triệu USD, giảm 51,86% so với tháng 1/2011, chiếm 26,5% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai là hàng dệt may với kim ngạch đạt trong tháng là 16,1 triệu USD, giảm 57,34% so với tháng 1/2011.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Anh tháng 2/2011

Chủng loại mặt hàng

KNXK 1/2011

KNXK T2/2011

% so sánh

Tấn

USD

Tấn

USD

Tấn

USD

Tổng kim ngạch

 

196.639.487

 

85.583.347

 

-56,48

Giày dép các loại

 

47.285.436

 

22.761.767

 

-51,86

Hàng dệt, may

 

37.757.305

 

16.108.989

 

-57,34

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

21.622.046

 

7.617.610

 

-64,77

Hàng thuỷ sản

 

9.682.401

 

5.593.360

 

-42,23

Cà phê

4.652

10.298.147

1.985

3.993.390

 

-61,22

Sản phẩm từ chất dẻo

 

5.243.329

 

3.736.124

 

-28,75

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

4.183.945

 

3.374.671

 

-19,34

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

4.078.652

 

1.941.236

 

-52,40

Sản phẩm từ sắt thép

 

2.452.662

 

1.826.434

 

-25,53

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

 

3.667.013

 

1.711.441

 

-53,33

Hạt tiêu

184

859.618

210

1.021.256

 

+18,80

Sản phẩm gốm, sứ

 

1.510.573

 

885.369

 

-41,39

sắt thép các loại

3.149

2.079.197

1.071

882.657

-65,99

-57,55

Hóa chất

 

1.105.200

 

585.200

 

-47,05

Hạt điều

371

2.577.651

79

573.070

 

-77,77

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

632.026

 

384.704

 

-39,13

Phương tiện vân tải và phụ tùng

 

618.031

 

358.656

 

-41,97

hàng rau quả

 

310.960

 

337.878

 

+8,66

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

817.550

 

306.424

 

-62,52

Cao su

141

626.181

60

302.044

-57,45

-51,76

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

54.894

 

141.083

 

+157,01

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

93.105

 

56.207

 

-39,63

 (L.Hương)

Nguồn: Vinanet