Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan tháng 2/2011 đạt 32,8 triệu USD, giảm 13,8% so với tháng trước và giảm 14,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 71 triệu USD, giảm 11,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Linh kiện, phụ tùng ôtô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 18 triệu USD, tăng 44,3% so với cùng kỳ, chiếm 25,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 256,9 nghìn USD, tăng 280,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dược phẩm đạt 2,4 triệu USD, tăng 151,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 367,8 nghìn USD, tăng 46,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 18 triệu USD, tăng 44,3% so với cùng kỳ.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hà Lan 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hàng thuỷ sản đạt 26 nghìn USD, giảm 91,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 276 nghìn USD, giảm 88,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 9,8 triệu USD, giảm 58,8% so với cùng kỳ, chiếm 13,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 132 nghìn USD, giảm 56,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
79.985.183
|
71.063.232
|
- 11,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
310.347
|
26.400
|
- 91,5
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
23.838.562
|
9.816.788
|
- 58,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
304.703
|
|
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
938.562
|
1.194.474
|
+ 27,3
|
|
Hoá chất
|
1.562.306
|
2.110.412
|
+ 35
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.584.155
|
1.291.416
|
- 18,5
|
|
Dược phẩm
|
971.095
|
2.440.569
|
+ 151,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.215.798
|
1.353.830
|
+ 11,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.379.472
|
276.238
|
- 88,4
|
|
Cao su
|
67.578
|
256.942
|
+ 280,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
549.205
|
382.919
|
- 30,3
|
|
Sắt thép các loại
|
236.125
|
242.451
|
+ 2,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.585.400
|
1.849.942
|
+ 16,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
251.378
|
367.763
|
+ 46,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
21.879.471
|
12.987.717
|
- 40,6
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
300.823
|
132.181
|
- 56,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
12.779.517
|
18.437.088
|
+ 44,3
|