Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 12/2010 đạt 411,4 triệu USD, tăng 37,7% so với tháng trước và tăng 45% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia năm 2010 đạt 3,4 tỉ USD, tăng 36,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia năm 2010 đạt 383,8 triệu USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 368,6 triệu USD, tăng 31% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phân bón các loại đạt 21 triệu USD, tăng 299% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường khác đạt 77,6 triệu USD, tăng 89,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 71,7 triệu USD, tăng 79% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 2,5 triệu USD, tăng 66,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia năm 2010 có độ suy giảm: Sữa và sản phẩm sữa đạt 11,6 triệu USD, giảm 57% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là khí đốt hoá lỏng đạt 51 triệu USD, giảm 29,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 4,2 triệu USD, giảm 22,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 114 triệu USD, giảm 11,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

2.504.734.791

3.413.391.716

+ 36,3

Hàng thuỷ sản

3.741.659

4.969.502

+ 32,8

Sữa và sản phẩm sữa

27.076.765

11.638.863

- 57

Hàng rau quả

3.402.143

4.243.041

+ 24,7

Dầu mỡ động thực vật

221.705.128

351.832.285

+ 58,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

19.426.985

24.204.913

+ 24,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

9.056.232

14.815.689

+ 63,6

Nguyên phụ liệu thuốc lá

11.799.107

12.641.764

+ 7,1

Xăng dầu các loại

241.429.768

323.976.064

+ 34,2

Khí đốt hoá lỏng

72.834.640

51.407.335

- 29,4

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

37.688.069

53.110.201

+ 40,9

Hoá chất

120.613.022

147.163.416

+ 22

Sản phẩm hoá chất

90.044.179

113.096.542

+ 25,6

Dược phẩm

6.321.253

6.783.198

+ 7,3

Phân bón các loại

5.301.991

21.158.627

+ 299

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

5.400.024

4.171.601

- 22,7

Chất dẻo nguyên liệu

155.477.696

185.994.752

+ 19,6

Sản phẩm từ chất dẻo

56.756.701

74.757.691

+ 31,7

Cao su

8.979.490

10.269.770

+ 14,4

Sản phẩm từ cao su

15.170.820

20.559.652

+ 35,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

128.590.305

114.208.280

- 11,2

Giấy các loại

20.760.821

23.534.036

+ 13,4

Sản phẩm từ giấy

6.301.039

6.196.997

- 1,7

Xơ, sợi dệt các loại

39.323.104

38.503.537

- 2,1

Vải các loại

38.360.975

43.009.320

+ 12,1

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

11.115.977

13.760.305

+ 23,8

Sắt thép các loại

346.285.552

383.798.055

+ 10,8

Sản phẩm từ sắt thép

40.052.226

71.715.009

+ 79

Kim loại thường khác

40.899.413

77.649.535

+ 89,9

Sản phẩm từ kim loại thường khác

5.399.585

7.329.787

+ 35,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

281.177.223

368.614.197

+ 31

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

167.050.938

167.713.401

+ 0,4

Dây điện và dây cáp điện

16.557.649

20.909.321

+ 26,3

Linh kiện, phụ tùng ôtô

11.764.953

14.190.548

+ 20,6

Linh kiện, phụ tùng xe máy

4.605.059

5.993.525

+ 30,2

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.518.856

2.533.223

+ 66,8

 

Nguồn: Vinanet